Bí thư và Chủ tịch xã ai lớn hơn

CBCC cấp xã

Cán bộ, công chức cấp xã gồm những chức vụ, chức danh nào? (Ảnh minh hoạ)

Cán bộ cấp xã có các chức vụ gồm:

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

(Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP).

Công chức cấp xã có các chức danh gồm:

- Trưởng Công an;

- Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Văn phòng thống kê;

- Địa chính xây dựng đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường (đối với xã);

- Tài chính kế toán;

- Tư pháp hộ tịch;

+ Văn hóa xã hội.

(Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP).

Theo đó, Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:

- Cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội;

- Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Thùy Liên

Video liên quan