Giải bài tập từ trường

Chương IV: Từ TRƯỜNG §19. TỪ TRƯỜNG A/ KIẾN THỨC Cơ BẢN Từ trường tồn tại xung quanh một nam châm hay một dòng điện. Định nghĩa từ trường: - Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó. Quy ước hướng của từ trường tại 1 điểm là hướng Nam - Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó. Đường sức từ: Là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó. Đối với dòng điện thẳng rất dài: Đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện (hình 19.7a SGK) Chiều đường sức từ được xác định bởi quy tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện. Khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của đường sức từ. Đối với dòng điện tròn: Đường sức từ có dạng như hình 19.9a SGK. Chiều của đường sức từ đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn. Từ trường Trái Đât: Trái Đất được xem như 1 nam châm khổng lồ có 2 đầu hướng về 2 địa cực từ. Từ trường Trái Đất làm cho kim la bàn có 1 hướng xác định gần trùng với hướng Nam Bắc của Trái Đâ't. B/ CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC Cp Vật liệu nào sau đây không thế làm nam châm? A. Sắt non B. Đồng ôxit c. sắt ôxit D. Mangan ôxit. C2« Một thanh nam châm M được giữ thăng bằng nằm ngang bàng một sợi dây thăng đứng đi qua trọng tâm của nó (hình 19.2). Người quan sát cầm một thanh nam châm thứ hai sao cho không dược chạm vào thanh nam châm M. Hói phái đặt thanh nam châm thứ hai như thê nào đế cho cực Bắc của thanh nam châm M: đi lên b) đi xuông c) chuyến động theo dường tròn trong mặt phăng nằm ngang? C3. Xác định chiều dòng điện chạy trong vòng tròn (C) ở hình bên. Cho biết đường sức từ có chiều hướng về phía trước mặt phàng chứa vòng tròn (C) Hướng dẫn giải M ! Hình 19.1 Cp B. C2. Nam châm thứ nhâ't (M) đặt như hình 19.1 a) Đặt thanh nam châm thứ hai thẳng đứng, cực Bắc của nam châm gần cực Bắc của nam châm M từ dưới lên (hoặc cực Nam của nam châm thứ hai gần cực Bắc của nam châm M từ trên xuống) thì cực Bắc của nam châm M sẽ đi lên. Tương tự, đặt nam châm thứ hai thẳng đứng có cực Nam gần cực Bắc của nam châm M, từ dưới lên thì cực Bắc của nam châm M sẽ đi xuống. Đặt nam châm thứ hai nằm ngang, vuông góc với nam châm M, cực Bắc của nam châm thứ hai gần cực Bắc của nam châm M thì nam châm sẽ chuyển động theo đường tròn trong mặt phẳng nằm ngang. Hình 19.2 c3. Trên hình vẽ 19.2, từ phía trước nhìn vào ta thấy các đường sức từ có chiều hướng ra, nên mặt ta nhìn thấy là mặt Bắc, do đó dòng điện có chiều ngược chiều kim đồng hồ. c/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SAU BÀI HỌC Phát biểu định nghĩa từ trường. Phát biểu định nghĩa đường sức từ. So sánh những tính chát cùa đường sức điện và đường sức từ. So sánh bản chất của điện trường và từ trường. Phát biểu nào dưới đây sai? B. giữa hai điện tích. D. giữa một nam châm và một dòng điện. Lực từ là lực tương tác: A. giữa hai nam châm, c. giữa hai dòng điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng? Từ trường không tương tác với: B. các điện tích đứng yên. 'D. nam châm chuyến động. Đặt một kim nam châm nhỏ trên một mặt phảng vuông góc vởi một dòng diện thẳng. Khi cân bằng, kim nam châm đó sẽ nằm theo hướng nào? Hai kim nam châm nhó dật xa các dòng điện và các nam châm khác; đường nôi hai trọng tâm của chúng nằm theo hướng nam - bắc. Khi cân bằng, hướng của hai kim nam châm đó sẽ như thế nào? A. các điện tích chuyển động, c. nam châm dứng yên. Hướng dẫn gi ái Định nghĩa từ trường: xem SGK trang 120. Định nghĩa đường sức: xem SGK trang 121. So sánh những tính chất của đường sức điện và đường sức từ. a) Giống nhau: Qua mỗi điểm trong không gian có điện trường ta chỉ vẽ được một đường sức điện, trong không gian có từ trường ta chỉ vẽ được một đường sức từ. Người ta quy ước: ơ những chỗ từ trường mạnh (hoặc điện trường mạnh) thì có đường sức từ mau (hoặc đường sức điện mau) và chỗ trường yếu) thì vẽ đường sức từ thưa - Đường sức từ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. Chiều của các đường sức từ tuân theo những quy tắc (qui tắc nắm tay phải, quy tắc vào nam ra bắc) nào từ trường yếu (hoặc điện (hoặc đường sức điện thưa). b) Khác nhau: - Đường sức điện Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín. Chiều của đường sức điện đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm So sánh bản chất của điện trường và từ trường. Điện trường là dạng vật chất bao quanh điện tích và tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó. Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh hạt mang điện chuyến động và tác dụng lực từ lên hạt mang điện tích khác chuyến động trong đó. B. Khi hai điện tích đứng yên thì tương tác giữa chúng là tương tác điện. B. Vì từ trường chỉ tác dụng lên nam châm, lên dòng điện nghĩa là tác dụng lên điện tích chuyển động. Đặt một kim nam châm nhỏ trên một mặt phẳng vuông góc với dòng điện thẳng I có chiều hướng vào mặt phẳng tờ giấy, thì nam châm sẽ năm theo hướng như hình 19.3 Hình 19.3 Khi cân bằng nam châm sẽ nằm cùng hướng như hình 19.4 s N s N Hình 19.4

Video liên quan