Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

Trang chủ/Giáo dục/Đề thi trắc nghiệm kinh tế vi mô, vĩ mô
Giáo dục

Đề thi trắc nghiệm kinh tế vi mô, vĩ mô

THPT Sóc Trăng Send an email
0 5 hours read

342 câu trắc nghiệm Kinh tế vi mô

1. Những vấn đề chung (68 câu với 19 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 1, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C1_1: Lý do nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?
Để biết cách thức người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa.
Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hóa lấy chất lượng cuộc sống.
Để biết mô hình có hệ thống về các nguyên lý kinh tế về hiểu biết toàn diện thực tế.
Để tránh nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.
Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.

MICRO_2_C1_2: Kinh tế học có thể định nghĩa là:
Nghiên cứu những hoạt động gắn liền với tiền và những giao dịch trao đổi giữa mọi người.
Nghiên cứu sự phân bổ của các tài nguyên khan hiếm cho việc sản xuất và phân phối các hàng hóa dịch vụ.
Nghiên cứu của cải.
Nghiên cứu con người trong cuộc sống kinh doanh thường ngày, kiếm tiền và hưởng thụ.
Tất cả các lý do trên.

Bạn đang xem: Đề thi trắc nghiệm kinh tế vi mô, vĩ mô

MICRO_2_C1_3: Lý thuyết trong kinh tế:
Hữu ích vì nó kết hợp được tất cả những sự phức tạp của thực tế.
Hữu ích ngay cả khi nó đơn giản hóa thực tế.
Không có giá trị vì nó là trừu tượng trong khi đó thực tế kinh tế lại là cụ thể.
Đúng trong lý thuyết nhưng không đúng trong thực tế.
Tất cả đều sai.

Bài viết gần đây
  • Báo cáo tổng kết Hội thi giáo viên dạy giỏi năm 2020 2021 Thống kê kết quả Hội thi giáo viên dạy giỏi

  • Hướng dẫn sử dụng ViettelStudy để học trực tuyến

  • Hướng dẫn chuyển văn bản có dấu thành không dấu bằng Unikey

  • Sổ giới thiệu sinh hoạt đảng Mẫu 10-SHĐ: Mẫu sổ giới thiệu sinh hoạt đảng mới nhất

MICRO_2_C1_4: Kinh tế học có thể định nghĩa là:
Cách làm tăng tiền lương của gia đình
Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán.
Giải thích các số liệu khan hiếm
Cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ và phân bổ các hàng hóa dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội.
Tại sao tài nguyên lại khan hiếm như thế.

MICRO_2_C1_5: Lý thuyết trong kinh tế học:
Có một số đơn giản hóa hoặc bóp méo thực tế.
Có mối quan hệ với thực tế mà không được chứng minh.
Không thể vì không thể thực hiện được thí nghiệm.
Nếu là lý thuyết tốt thì không có sự đơn giản hóa thực tế.
Có sự bóp méo quá nhiều nên không có giá trị.

MICRO_2_C1_6: Nghiên cứu kinh tế học trùng với một số chủ đề trong:
Nhân chủng học.
Tâm lý học
Xã hội học
Khoa học chính trị
Tất cả các khoa học trên.

MICRO_2_C1_7: Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:
Thị trường
Tiền
Tìm kiếm lợi nhuận
Cơ chế giá
Sự khan hiếm

MICRO_2_C1_8: Tài nguyên khan hiếm nên:
Phải trả lời các câu hỏi
Phải thực hiện sự lựa chọn
Tất cả mọi người, trừ người giàu, đều phải thực hiện sự lựa chọn.
Chính phủ phải phân bổ tài nguyên
Một số cá nhân phải nghèo

MICRO_2_C1_9: Trong nền kinh tế thị trường hàng hóa được tiêu dùng bởi:
Những người xứng đáng
Những người làm việc chăm chỉ nhất
Những người có quan hệ chính trị tốt
Những người sẵn sàng và có khả năng thanh toán
Những người sản xuất ra chúng

MICRO_2_C1_10: Thị trường nào sau đây không phải là một trong ba thị trường chính?
Thị trường hàng hóa
Thị trường lao động
Thị trường vốn
Thị trường chung Châu Âu
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C1_11: Nghiên cứu chi tiết các hãng, hộ gia đình, các cá nhân và thị trường ở đó họ giao dịch với nhau gọi là:
Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô
Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng
Kinh tế học tổng thể

MICRO_2_C1_12: Nghiên cứu hành vi của cả nền kinh tế, đặc biệt là các yếu tố như thất nghiệp và lạm phát gọi là:
Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô
Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng
Kinh tế học thị trường

MICRO_2_C1_13: Một lý thuyết hay một mô hình kinh tế là:
Phương trình toán học
Sự dự đoán về tương lại của một nền kinh tế
Cải cách kinh tế được khuyến nghị trong chính sách của chính phủ nhấn mạnh đến các quy luật kinh tế
Tập hợp các giả định và các kết luận rút ra từ các giả định này.
Một cộng đồng kinh tế nhỏ được thành lập để kiểm nghiệm tính hiệu quả của một chương trình của chính phủ

MICRO_2_C1_14: Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?
Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại.
Trong các thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư
Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất

MICRO_2_C1_15: Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng?
Thuế là quá cao
Tiết kiệm là quá thấp
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư
Ở các nước tư bản có quá nhiều sự bất bình đẳng kinh tế

MICRO_2_C1_16: Phải thực hiện sự lựa chọn vì:
Tài nguyên khan hiếm
Con người là động vật biết thực hiện sự lựa chọn
Những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn
Các biến có kinh tế có tương quan với nhau
Không có sự lựa chọn sẽ không có kinh tế học

MICRO_2_C1_17: Sự khan hiếm trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:
Thời kỳ có nạn đói
Độc quyền hóa việc cung ứng hàng hóa
Độc quyền hóa các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa
Độc quyền hóa các kênh phân phối hàng hóa
Không có câu nào đúng

MICRO_2_C1_18: Trong kinh tế học phân phối đề cập đến:
Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển
Câu hỏi cái gì
Câu hỏi như thế nào
Câu hỏi cho ai
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_19: Xuất phát từ một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nghĩa là:
Không thể sản xuất nhiều hơn số lượng vũ khí
Không thể sản xuất nhiều hơn số lượng sữa
Chỉ có thể sản xuất nhiều vũ khí hơn bằng việc giảm bớt sữa
Dân số đang cân bằng
Nếu xã hội có năng suất sản xuất sữa cao hơn thì có thể có nhiều sữa hơn chứ không nhiều vũ khí hơn.

MICRO_2_C1_20: Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm so với gốc tọa độ vì:
Các yếu tố sản xuất khan hiếm có thể chuyển từ ngành này sang ngành khác
Quy luật hiệu suất giảm dần
Nguyên lý phân công lao động
Vấn đề Malthus
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_21: Quy luật chi phí cơ hội tăng dần được giải thích tốt nhất bằng:
Chỉ hiệu suất giảm dần
Hiệu suất giảm dần cùng với sự khác nhau trong cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai của các hàng hóa
Các trữ lượng mỏ khoáng sản bị cạn kiệt
Lạm phát
Sự khan hiếm của các tài nguyên kinh tế

MICRO_2_C1_22: Đường giới hạn khả năng sản xuất tuyến tính cho thấy:
Hiệu suất tăng theo quy mô
Hiệu suất giảm theo quy mô
Việc sản xuất các hàng hóa khác nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai
Việc sản xuất các hàng hóa giống nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_23: Đường giới hạn khả năng sản xuất lồi so với gốc tọa độ biểu thị:
Hiệu suất tăng theo quy mô
Hiệu suất giảm theo quy mô
Việc sản xuất các hàng hóa khác nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai
Việc sản xuất các hàng hóa giống nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_24: Khi vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất phải giữ nguyên yếu tố nào trong các yếu tố sau:
Tổng tài nguyên
Tổng số lượng tiền
Các mức giá
Sự phân bổ các tài nguyên cho các mục đích sử dụng khác nhau
Số lượng một hàng hóa

MICRO_2_C1_25: Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị:
Công đoàn đẩy mức tiền công danh nghĩa lên
Chính phủ chi quá nhiều gây ra lạm phát
Xã hội phải hy sinh những lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt được thêm những lượng bằng nhau của hàng hóa khác.
Xã hội không thể ở trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Mỗi thập kỷ qua đi các mỏ cần phải khai thác sâu hơn

MICRO_2_C1_26: Quy luật chi phí cơ hội tăng dần phù hợp với:
Đường giới hạn khả năng sản xuất đi từ tây bắc sang đông nam
Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm so với gốc tọa độ
Quy luật hiệu suất giảm dần
Đường giới hạn khả năng sản xuất có độ dốc thay đổi
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C1_27: Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yêu tố sau. Sự giải thích nào là sai, nếu có?
Chi tiêu vào các nhà máy và thiết bị mới thường xuyên được thực hiện
Dân số tăng
Tìm ra các phương pháp sản xuất tốt hơn
Tìm thấy các mỏ dầu mới
Tiêu dùng tăng

MICRO_2_C1_28: Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do:
Thất nghiệp
Lạm phát
Những thay đổi trong công nghệ sản xuất
Những thay đổi trong kết hợp hàng hóa sản xuất ra
Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng

MICRO_2_C1_29: Một nền kinh tế có thể hoạt động ở phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất của nó do các nguyên nhân sau. Nguyên nhân nào là không đúng?
Độc quyền
Thất nghiệp
Sự thay đổi chính trị
Sản xuất hàng quốc phòng
Sự thất bại của hệ thống giá

MICRO_2_C1_30: Nhân dân biểu quyết cắt giảm chi tiêu của chính phủ nhưng hiệu quả kinh tế không khá hơn. Điều này sẽ:
Làm dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra phía ngoài
Làm dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào phía trong
làm cho đường giới hạn khả năng sản xuất bớt cong
Chuyển xã hội đến một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nhiều hàng hóa cá nhân hơn và ít hàng hóa công cộng hơn
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_31: Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất ra như thế nào và sản xuất cho ai?
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Nền kinh tế truyền thống
Tất cả các nền kinh tế trên

MICRO_2_C1_32: Trong thị trường lao động
Các hộ gia đình mua sản phẩm của các hãng
Các hãng mua dịch vụ lao động của các cá nhân
Các hãng gọi vốn để đầu tư
Các hộ gia đình mua dịch vụ lao động của các hãng
Việc vay và cho vay được phối hợp với nhau.

MICRO_2_C1_33: Các cá nhân và các hãng thực hiện sự lựa chọn vì
Hiệu suất giảm dần
Sự hợp lý
Sự khan hiếm
Tất cả các câu trên đều đúng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_34: Khái niệm nào hợp lý đề cập đến
Thực tế khan hiếm
Nguyên lý hiệu suất giảm dần
Giả định các cá nhân và các hãng có những mục đích của mình
Giả định các cá nhân và các hãng cân nhắc chi phí và lợi ích của những sự lựa chọn của mình
Giả định các cá nhân và các hãng biết chắc các kết quả của các sự lựa chọn của mình

MICRO_2_C1_35: Trong nền kinh tế thị trường thuần túy, động cơ làm việc nhiều hơn và sản xuất hiệu quả được tạo ra bởi:
Động cơ lợi nhuận
Điều tiết của chính phủ
Quyền sở hữu tư nhân
Cả động cơ lợi nhận và quyền sở hữu tư nhân
Tất cả

MICRO_2_C1_36: Sự lựa chọn của các cá nhân và các hãng bị giới hạn bởi:
Ràng buộc thời gian
Khả năng sản xuất
Ràng buộc ngân sách
Tất cả các yếu tố trên
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_37: Tâm có 10$ để chi vào thể chơi bóng chuyền và ăn điểm tâm sáng. Giá của thẻ chơi bóng chuyền là 0,5$ một trận. Thức ăn điểm tâm có giá là 1$ một món. Các khả năng nào sau đây không nằm trong tập hợp các cơ hội của Tâm?
10 món điểm tâm và 0 trận bóng chuyền
5 món điểm tâm và 10 trận bóng chuyền
2 món điểm tâm và 16 trận bóng chuyền
1 món điểm tâm và 18 trận bóng chuyền
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_38: Đường giới hạn khả năng sản xuất
Biểu thị lượng hàng hóa mà một hãng hay xã hội có thể sản xuất ra
Không phải là đường thẳng vì quy luật hiệu suất giảm dần
Minh họa sự đánh đổi giữa các hàng hóa
Tất cả đều đúng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_39: Hưng bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua một cái áo 30$. Chi phí cơ hội của cái áo là:
Một giờ
30$
Một giờ cộng 30$
Phương án sử dụng tốt nhất một giờ và 30$ đó
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_40: Khi thuê một căn hộ Thanh ký một hợp đồng thuê một năm phải trả 400$ mỗi tháng. Thanh giữ lời hứa nên sẽ trả 400$ mỗi tháng dù ở hay không, 400$ mỗi tháng biểu thị:
Chi phí cơ hội
Chi phí chìm
Sự đánh đổi
Ràng buộc ngân sách
Hiệu suất giảm dần.

MICRO_2_C1_41: Mua một gói m&m giá 2,55$. Mua hai gói thì gói thứ hai sẽ được giảm 0,5$ so với giá bình thường. Chi phí cận biên của gói thứ hai là:
2,55$
3,05$
2,05$
1,55$
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_42: Thực hiện một sự lựa chọn hợp lý bao gồm:
Xác định tập hợp các cơ hội
Xác định sự đánh đổi
Tính các chi phí cơ hội
Tất cả đều đúng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_43: Long đang cân nhắc thuê một căn hộ. Căn hộ một phòng ngủ với giá 400$, căn hộ xinh đẹp hai phòng ngủ giá 500$. Chênh lệch 100$ là:
Chi phí cơ hội của căn hộ hai phòng ngủ
Chi phí cận biên của phòng ngủ thứ hai
Chi phí chìm
Chi phí cận biên của một căn hộ
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_44: Nếu một hãng trả tiền hoa hồng theo lượng bán cho mỗi thành viên của lực lượng bán hàng với lương tháng cố định thì nó sẽ:
Bán được nhiều hơn
Công bằng hơn trong thu nhập của những đại diện bán hàng
Không thấy gì khác vì thù lao là chi phí chìm
a và b
Không câu nào đúng

MICRO_2_C1_45: Sử dụng các số liệu sau:

Các số liệu đó phản ảnh ba kết hợp khác nhau của quần áo và thức ăn có thể sản xuất ra từ các nguyên liệu xác định. Đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng lõm so với gốc tọa độ thì x sẽ:
Bằng 25
Nhiều hơn 25
Ít hơn 25
Bằng 5
Không thể xác định từ các số liệu đã cho

MICRO_2_C1_46: Sử dụng các số liệu sau:

Các số liệu đó phản ảnh ba kết hợp khác nhau của quần áo và thức ăn có thể sản xuất ra từ các nguyên liệu xác định. Nếu việc sản xuất quần áo có hiệu suất tăng làm cho đường giới hạn khả năng sản xuất lồi so với gốc tọa độ thì x phải:
Bằng 25
Nhiều hơn 25
Ít hơn 25
Bằng 50
Không thể xác định từ các số liệu đã cho

MICRO_2_C1_47: Sử dụng các số liệu sau:

Các số liệu đó phản ảnh ba kết hợp khác nhau của quần áo và thức ăn có thể sản xuất ra từ các nguyên liệu xác định. Nếu việc sản xuất quần áo và thức ăn đều sử dụng tất cả các đầu vào theo một tỷ lệ như nhau thì x phải:
Bằng 25
Nhiều hơn 25
Ít hơn 25
Bằng 50
Không thể xác định từ các số liệu đã cho

MICRO_2_C1_48: Sử dụng các số liệu sau:

Các số liệu đó phản ảnh các kết hợp khác nhau của vũ khí và sữa. Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng lõm so với gốc tọa độ thì x phải:
Bằng 100
Nhiều hơn 100
Ít hơn 100
Bằng 150
Không thể xác định từ các số liệu đã cho

MICRO_2_C1_49: Sử dụng các số liệu sau:

Các số liệu đó phản ảnh các kết hợp khác nhau của vũ khí và sữa. Nếu việc sản xuất vũ khí có hiệu suất tăng làm cho đường giới hạn khả năng sản xuất lồi so với gốc tọa độ thì x phải:
Bằng 100
Nhiều hơn 100
Ít hơn 100
Bằng 150
Không thể xác định từ các số liệu đã cho

MICRO_2_TF1_1: Mô hình cơ bản của kinh tế học tìm cách giải thích tại sao mọi người muốn cái mà họ muốn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_2: Cái gì, như thế nào và cho ai là các câu hỏi then chốt của một hệ thống kinh tế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_3: Một người ra quyết định hợp lý có thể chọn và quyết định trong nhiều phương án khác nhau mà không tìm thêm thông tin tốt nếu người đó dự kiến rằng chi phí để có thêm thông tin lớn hơn lợi ích thu được
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_4: Một người ra quyết định hợp lý luôn luôn dự đoán tương lai một cách chính xác
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_5: Tập hợp các cơ hội bao gồm chỉ những phương án tốt nhất
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_6: Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị biên giới của tập hợp các cơ hội
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_7: Nếu một nền kinh tế không sử dụng tài nguyên của mình theo cách năng suất nhất thì các nhà kinh tế nói rằng đó là không hiệu quả
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_8: Độ dốc của PPF biểu thị chi phí cơ hội
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_9: Nếu một cái bánh có thể bán với giá 8$ nhưng hai cái bánh thì có thể mua được bằng 12$, chi phí cận biên của cái bánh thứ hai là 6$
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_10: Hệ thống giá là yếu tố quyết định hàng đầu đối với cái gì, như thế nào và cho ai trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_11: Sự khan hiếm làm cho các hàng hóa trở thành hàng hóa kinh tế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_12: Chủ nghĩa xã hội gặp các vấn đề kinh tế khác chủ nghĩa tư bản
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_13: Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị một thực tế là xã hội phải hy sinh những lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt được những lượng ngày càng tăng của hàng hóa khác
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_14: Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất của một nước đang được mở rộng thì nước đó không có mối lo từ việc dân số tăng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_15: Đường giới hạn khả năng sản xuất là cái tên các nhà kinh tế đặt cho đường hiệu suất giảm dần
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_16: Biết xã hội đang ở đâu trên đường giới hạn khả năng sản xuất là đủ để trả lời câu hỏi cho ai của xã hội này
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_17: Có thất nghiệp tràn lan có nghĩa là xã hội đang hoạt động ở phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_18: Nếu xã hội không ở trên đường giới hạn khả năng sản xuất của mình có nghĩa là nó sử dụng các tài nguyên của mình không hiệu quả
Đúng
Sai

MICRO_2_TF1_19: Đường giới hạn khả năng sản xuất đưa ra một danh mục các sự lựa chọn các giải pháp cho câu hỏi cho ai
Đúng
Sai

2.Cung và cầu(125 câu với 61 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 2, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C2_1: Giá thị trường:
Đo sự khan hiếm
Truyền tải thông tin
Tạo động cơ.
Tất cả đều đúng
a và b

MICRO_2_C2_2: Đường cầu cá nhân về một hàng hóa hoặc dịch vụ
Cho biết số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một cá nhân sẽ mua ở mỗi mức giá
Cho biết giá cân bằng thị trường
Biểu thị hàng hóa hoặc dịch vụ nào sẽ được thay thế theo nguyên lý thay thế
Tất cả đều đúng
a và c

MICRO_2_C2_3: Ý tưởng là có các hàng hóa hoặc dịch vụ khác có thể có chức năng là các phương án thay thế cho một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể gọi là:
Luật cầu
Nguyên lý thay thế
Đường cầu thị trường
Nguyên lý khan hiếm
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_4: Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách:
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá
Cộng tất cả các mức giá lại
Cộng lượng mua ở mức giá của các cá nhân lại
Tính mức giá trung bình
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_5: Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì:
Các cá nhân thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác
Một số cá nhân rời bỏ thị trường
Một số cá nhân gia nhập thị trường
Lượng cung tăng
a và b

MICRO_2_C2_6: Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc theo đường cầu thị trường vì:
Các cá nhân thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác
Một số cá nhân rời bỏ thị trường
Một số cá nhân gia nhập thị trường
Lượng cung tăng
a và b

MICRO_2_C2_7: Khi giá tăng lượng cung tăng dọc theo đường cung cá nhân vì:
Giá cao hơn tạo động cơ cho các hãng bán nhiều hơn
Nguyên lý thay thể dẫn đến các hãng thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác
Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do cá nhân các hãng sản xuất ra ở mỗi mức giá
b và c
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_8: Khi giá tăng lượng cung tăng dọc theo đường cung thị trường vì:
Ở giá cao hơn nhiều hãng sẵn sàng gia nhập thị trường để sản xuất hàng hóa hơn
Mỗi hãng ở trong thị trường sẵn sàng sản xuất nhiều hơn
Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do cá nhân các hãng sản xuất ra ở mỗi mức giá
Ở giá cao hơn nhiều hãng thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác hơn.
a và b

MICRO_2_C2_9: Việc cắt giảm sản lượng dầu của OPEC làm tăng giá dầu vì:
Quy luật hiệu suất giảm dần
Quy luật đường cầu co dãn
Đường cầu dốc xuống
Tất cả các lý do trên
Không lý do nào trong các lý do trên.

MICRO_2_C2_10: Tăng giá sẽ dẫn đến lượng cầu giảm vì:
Người cung sẽ cung số lượng nhỏ hơn
Một số cá nhân không mua hàng hóa này nữa
Một số cá nhân mua hàng hóa này ít đi
a và b
b và c

MICRO_2_C2_11: Nếu trong hình

E là cân bằng ban đầu trong thị trường lương thực và E là cân bằng mới, yếu tố có khả năng gây ra sự thay đổi này là:
Thời tiết xấu làm cho đường cầu dịch chuyển
Thời tiết xấu làm cho đường cung dịch chuyển
Thu nhập của người tiêu dùng tăng làm cho đường cầu dịch chuyển
Cả cung và cầu đều dịch chuyển
Không yếu tố nào trong các yếu tố trên.

MICRO_2_C2_12: Sự thay đổi của yếu tố nào trong các yếu tố sau đây sẽ không làm thay đổi đường cầu về thuê nhà?
Quy mô gia đình
Giá thuê nhà
Thu nhập của người tiêu dùng
Giá năng lượng
Dân số của cộng đồng tăng

MICRO_2_C2_13: Hiệu suất giảm dần hàm ý:
Đường cầu dốc lên
Đường cầu dốc xuống
Đường cung dốc lên
Đường cầu dốc xuống
Bất kỳ điều nào trong các điều trên đều có nghĩa

MICRO_2_C2_14: Khi nói rằng giá trong thị trường cạnh tranh là quá cao so với cân bằng nghĩa là (đã cho các đường cung dốc lên):
Không người sản xuất nào có thể bù đắp được chi phí sản xuất của họ ở mức giá đó
Lượng cung vượt lượng cầu ở mức giá đó
Những người sản xuất rời bỏ ngành
Người tiêu dùng sẵn sàng mua tất cả những đơn vị sản phẩm sản xuất ra ở mức giá đó.
Lượng cầu vượt lượng cung ở mức giá đó.

MICRO_2_C2_15: Nắng hạn có thể sẽ:
Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn
Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn
Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo.
Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên
Làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo.

MICRO_2_C2_16: Một lý do làm cho lượng cầu về một hàng hóa tăng khi giá của nó giảm là:
Giảm giá làm dịch chuyển đường cung lên trên
Mọi người cảm thấy mình giàu thêm một ít và tăng việc sử dụng hàng hóa trên
Cầu phải tăng để đảm bảo cân bằng khi giá giảm
Ở các mức giá thấp hơn người cung cung nhiều hơn
Giảm giá làm dịch chuyển đường cầu lên trên

MICRO_2_C2_17: Mức giá mà ở đó số lượng hàng hóa người mua muốn mua để tiêu dùng cao hơn số lượng người bán muốn sản xuất để bán (đường cung dốc lên)
Nằm ở bên trên giá cân bằng dài hạn
Nằm ở bên dưới giá cân bằng dài hạn
Sẽ gây ra sự dịch chuyển của đường cầu trong dài hạn
Không thể có ngay cả trong ngắn hạn
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_18: Trong thị trường cạnh tranh giá được xác định bởi:
Chi phí sản xuất hàng hóa
Thị hiếu của người tiêu dùng
Sự sẵn sàng thanh toán của người tiêu dùng
Số lượng người bán và người mua
Tất cả các yếu tố trên

MICRO_2_C2_19: Tăng cung hàng hóa X ở một mức giá xác định nào đó có thể do
Tăng giá của các hàng hóa khác
Tăng giá của các yếu tố sản xuất
Giảm giá của các yếu tố sản xuất
Không nắm được công nghệ
Không yếu tố nào trong các yếu tố trên

MICRO_2_C2_20: Đường cung thị trường
Là tổng các đường cung của những người sản xuất lớn nhất trên thị trường
Luôn luôn dốc lên
Cho thấy cách thức mà nhóm các người bán sẽ ứng xử trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Là đường có thể tìm ra chỉ khi tất cả những người bán hành động như những người ấn định góa
Là đường có thể tìm ra chỉ nếu nếu thị trường là thị trường quốc gia

MICRO_2_C2_21: Câu nào trong các câu sau là sai? Giả định rằng đường cung dốc lên:
Nếu đường cung dịch chuyển sang trái và đường cầu giữ nguyên giá cân bằng sẽ tăng
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và đường cung tăng giá cân bằng sẽ tăng
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và đường cung dịch chuyển sang phải giá cân bằng sẽ giảm
Nếu đường cầu dịch chuyển sang phải và đường cung dịch chuyển sang trái giá cân bằng sẽ tăng
Nếu đường cung dịch chuyển sang phải và cầu giữ nguyên giá cân bằng sẽ giảm

MICRO_2_C2_22: Giá cân bằng trong thị trường cạnh tranh
Là giá được thiết lập ngay khi người mua và người bán đến với nhau trên thị trường
Sẽ ổn định nếu như đạt được nhưng không có ý nghĩa quan trọng trong đời sống thực tế do thiếu những lực lượng có xu hướng đẩy giá đến mức này
Không có ý nghĩa trong cuộc sống thực tế vì sự phân tích này không tính đến thu nhập, thị hiếu, hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu.
Có xu hướng đạt được nhưng không nhất thiết phải đạt được ngày vì có các lực lượng cạnh tranh bất cứ khi nào giá ở mức khác với mức cân bằng
Không có ứng dụng gì trừ khi mọi người đều là một con người kinh tế

MICRO_2_C2_23: Nếu đường cầu P = 100 40Q và cung P = 40 + 20Q thì giá và lượng cân bằng sẽ là:
P bằng 60, Q bằng 10
P bằng 10, Q bằng 6
P bằng 40, Q bằng 6
P bằng 20, Q bằng 20
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_24: Cho cung về thịt là cố định, giảm giá cả sẽ dẫn đến:
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang phải
Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải
Đường cầu về cá dịch chuyển sang trái
Tăng giá thịt
Giảm giá thịt

MICRO_2_C2_25: Bốn trong số năm sự kiện mô tả dưới đây có thể làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò đến một vị trí mới. Một sự kiện sẽ không làm dịch chuyển đường cầu thịt bò. Đó là:
Tăng giá một hàng hóa nào đó khác mà người tiêu dùng coi như hàng hóa thay thế cho thịt bò
Giảm giá thịt bò
Tăng thu nhập danh nghĩa của người tiêu dùng thịt bò
Chiến dịch quảng cáo rộng lớn của người sản xuất một hàng hóa cạnh tranh với thịt bò (ví dụ thịt lợn)
Thay đổi trong thị hiếu của mọi người về thịt bò

MICRO_2_C2_26: Đường cầu của ngành dịch chuyển nhanh sang trái khi đường cung dịch chuyển sang phải, có thể hy vọng:
Giá cũ vẫn thịnh hành
Lượng cũ vẫn thịnh hành
Giá và lượng cung tăng
Giá và lượng cung giảm
Giá và lượng cầu tăng

MICRO_2_C2_27: Trong mô hình chuẩn về cung cầu điều gì xảy ra khi cầu giảm?
Giá giảm lượng cầu tăng
Giá tăng lượng cầu giảm
Giá và lượng cung tăng
Giá và lượng cung giảm
Giá và lượng cân bằng giảm

MICRO_2_C2_28: Lý do không đúng giải thích cho đường cung dốc lên và sang phải là:
Hiệu suất giảm dần
Mọi người sẵn sàng trả giá cao hơn cho nhiều hàng hóa hơn
Sản phẩm sản xuất thêm là kém hiệu quả hơn, người sản xuất có chi phí cao hơn
Sản lượng tăng thêm của ngành có thể gây ra thiếu hụt lao động và dẫn đến tăng lương và chi phí sản xuất
Sản xuất nhiều hơn có thể phải sử dụng cả những tài nguyên thứ cấp

MICRO_2_C2_29: Nếu nông dân làm việc chăm hơn để duy trì thu nhập và mức sống của mình khi tiền công giảm xuống, điều đó biểu thị:
Việc loại trừ đường cầu lao động dốc xuống
Việc loại trừ đường cung lao động dốc lên
Việc xác nhận đường cung lao động dốc xuống
Việc xác nhận đường cung lao động dốc lên
Không trường hợp nào

MICRO_2_C2_30: Tăng giá sẽ dẫn đến lượng cầu thấp hơn vì:
Người cung sẽ cung số lượng ít hơn
Chất lượng giảm
Mọi người sẽ giảm bớt lượng mua
Tất cả các lý do trên
Không có lý do nào trong các lý do trên

MICRO_2_C2_31: Đường cung dốc lên là do:
Hiệu suất tăng của quy mô
Hiệu suất giảm
Tính kinh tế hướng ngoại
Thay đổi trong công nghệ
Không lý do nào trong các lý do trên

MICRO_2_C2_32: Một nguyên nhân tại sao lượng cầu hàng hóa giảm khi giá của nó tăng là:
Tăng giá làm dịch chuyển đường cung lên trên
Tăng giá làm dịch chuyển đường cầu xuống dưới
Ở các mức giá cao hơn người cung sẵn sàng cung ít hơn
Mọi người cảm thấy nghèo hơn và cắt giảm việc sử dụng hàng hóa của mình
Cầu phải giảm để đảm bảo cân bằng sau khi giá tăng

MICRO_2_C2_33: Thay đổi trong cung (khác với thay đổi trong lượng cung) về một hàng hóa đã cho có thể do:
Thay đổi trong cầu về hàng hóa
Thay đổi trong sở thích của người tiêu dùng
Thay đổi trong công nghệ làm thay đổi chi phí sản xuất
Có những người tiêu dùng mới gia nhập thị trường
Không cầu nào đúng

MICRO_2_C2_34: Tại sao doanh thu của nông dân lại cao hơn trong những năm sản lượng thấp do thời tiết xấu?
Cầu co dãn hơn cung
Cung co dãn hoàn toàn
Cầu không co dãn: sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho doanh thu tăng
Cung không co dãn: sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho tổng doanh thu tăng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_35: Hãy sắp xếp các đường cầu ở hìnhtheo thứ tự độ co dãn lớn nhất (về giá trị tuyệt đối) đến nhỏ nhất ở điểm cắt.
A, B, C
B, C, A
B, A, C
C, A, B
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_36: Số lượng hàng hóa mà một người muốn mua không phụ thuộc vào yếu tố nào trong các yếu tố sau?
Giá của hàng hóa đó
Thị hiếu của người đó
Giá của hàng hóa thay thế
Thu nhập của người đó
Độ co dãn của cung

MICRO_2_C2_37: Hãy sắp xếp các điểm A, B và C ở hìnhtheo thứ tự từ độ co dãn của cầu lớn nhất đến nhỏ nhất (về giá trị tuyệt đối)
C, A, B
B, A, C
A, B, C
Chúng có độ co dãn bằng nhau
Cần có thêm thông tin

MICRO_2_C2_38: Hãy sắp xếp các đường cầu ở hình

theo thứ tự từ độ co dãn lớn nhất đến nhỏ nhất ở Q*
A, B, C
C, A, B
C, B, A
Chúng có độ co dãn bằng nhau ở Q*
Cần có thêm thông tin

MICRO_2_C2_39: Kiểm soát giá bằng hạn chế số lượng:
Là cố gắng giữ cho giá không tăng khi ngăn chặn thiếu hụt bằng việc làm dịch chuyển đường cầu
Là cố gắng giữ cho giá không tăng khi ngăn chặn thiếu hụt bằng việc làm dịch chuyển đường cung
Có nghĩa là cung và cầu không có ảnh hưởng gì đến việc xác định giá
Có nghĩa là thu nhập danh nghĩa không ảnh hưởng
Không được mô tả thích đáng bằng một trong những câu trên

MICRO_2_C2_40: Co dãn của cầu theo giá là:
Thay đổi trong tổng doanh thu chia cho thay đổi trong giá
Không đổi đối với các đường cầu khác nhau bất kể hình dạng của chúng
Luôn luôn co dãn, hoặc không co dãn, hoặc co dãn đơn vị trong suốt độ dài của đường cầu
Lượng cầu chia cho thay đổi trong giá
Thay đổi phần trăm trong lượng cầu chia cho thay đổi phần trăm trong giá

MICRO_2_C2_41: Tăng cung sẽ làm giảm giá trừ khi:
Cung là không co dãn hoàn toàn
Cầu co dãn hoàn toàn
Sau đó lượng cầu tăng
Cầu không co dãn
Cả cầu và cung đều không co dãn

MICRO_2_C2_42: Đường cung thẳng đứng có thể được mô tả là:
Tương đối co dãn
Hoàn toàn không co dãn
Tương đối không co dãn
Co dãn hoàn toàn
Không sự mô tả nào là chính xác cả

MICRO_2_C2_43: Đường cầu là đường thẳng dốc xuống có tính chất nào trong các tính chất sau:
Có độ dốc không đổi và độ co dãn thay đổi
Có độ co dãn không đổi và độ dốc thay đổi
Có độ dốc và độ co dãn thay đổi
Nói chung không thể khẳng định được như các câu trên
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_44: Lượng cầu nhạy cảm hơn đối với những thay đổi trong giá khi:
Cung là không co dãn tương đối
Có nhiều hàng hóa thay thể được nó ở mức giá cao
Những người tiêu dùng là người hợp lý
Những người tiêu dùng được thông tin tương đối tốt về chất lượng của một hàng hóa nào đó
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C2_45: Giả sử rằng giá giảm 10% và lượng cầu tăng 20%. Co dãn của cầu theo giá là:
2
1
0
1/2
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_46: Giả sử rằng co dãn của cầu theo giá là 1/3. Nếu giá tăng 30% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Lượng cầu tăng 10%
Lượng cầu giảm 10%
Lượng cầu tăng 90%
Lượng cầu giảm 90%
Lượng cầu không thay đổi

MICRO_2_C2_47: Giả sử rằng co dãn của cầu theo giá là 1,5. Nếu giá giảm tổng doanh thu sẽ:
Giữ nguyên
Giảm
Tăng
Tăng gấp đôi
c và d

MICRO_2_C2_48: Giả sử rằng co dãn của cầu theo giá là 0,7. Cầu về hàng hóa này là:
Hoàn toàn không co dãn
Không co dãn
Co dãn đơn vị
Co dãn
Co dãn hoàn toàn

MICRO_2_C2_49: Câu nào liên quan đến co dãn của cầu theo giá sau đây là đúng:
Co dãn của cầu theo giá là không đổi đới với bất kỳ đường cầu nào
Cầu về hàng hóa lâu bền trong ngắn hạn co dãn theo giá nhiều hơn so với trong dài hạn
Nếu tổng doanh thu giảm khi giá tăng thì khi đó cầu là tương đối không co dãn
a và c
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_50: Nếu đường cung là thẳng đứng thì co dãn của cung theo giá là:
0
Nhỏ hơn 1
1
Lớn hơn 1
Bằng vô cùng

MICRO_2_C2_51: Co dãn dài hạn của cung lớn hơn co dãn ngắn hạn của cung vì:
Trong dài hạn số lượng máy móc thiết bị và nhà xưởng có thể điều chỉnh được
Trong dài hạn các hãng mới có thể gia nhập và các hãng đang tồn tại có thể rời bỏ ngành
Trong dài hạn người tiêu dùng có thể tìm ra các hàng hóa thay thế
a và b
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C2_52: Giả sử rằng cung là co dãn hoàn toàn. Nếu đường cầu dịch chuyển sang phải thì:
Giá và lượng sẽ tăng
Lượng sẽ tăng nhưng giá giữ nguyên
Giá sẽ tăng nhưng lượng giữ nguyên
Cả giá và lượng đều không tăng
Giá tăng nhưng lượng giảm

MICRO_2_C2_53: Giả sử rằng cầu là hoàn toàn không co dãn và cung dịch chuyển sang trái thì:
Giá và lượng sẽ tăng
Lượng sẽ tăng nhưng giá giữ nguyên
Giá sẽ tăng nhưng lượng giữ nguyên
Cả giá và lượng đều không tăng
Giá tăng nhưng lượng giảm

MICRO_2_C2_54: Co dãn của cầu về sản phẩm A theo giá là 1,3 và đường cung dốc lên. Nếu thuế 1$ một đơn vị sản phẩm bán ra đánh vào người sản xuất sản phẩm A thì giá cân bằng sẽ:
Không thay đổi vì thuế đánh vào sản xuất chứ không phải vào tiêu dùng
Tăng thêm 1$
Tăng thêm ít hơn 1$
Giảm xuống ít hơn 1$
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_55: Nói chung người tiêu dùng chịu phần lớn trong thuế khi cầu là:
Tương đối không co dãn
Co dãn đơn vị
Tương đối co dãn
Là như thế nào đó để người tiêu dùng luôn luôn chịu toàn bộ gánh nặng thuế
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_56: Giả sử cung một hàng hóa là hoàn toàn không co dãn. Thuế 1$ vào hàng hóa đó sẽ làm cho giá tăng thêm:
Ít hơn 1$
1$
Nhiều hơn 1$
0,5$
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_57: Chính phủ tuyên bố sẽ mua tất cả vàng do các mỏ nội địa cung ứng ở giá 50$ một chỉ. Sơ đồ nào nếu có trong các sơ đồ ở hìnhcó thể sử dụng để mô tả đường cầu của chính phủ?
a
b
c
d
Không sơ đồ nào

MICRO_2_C2_58: Nếu cả cung và cầu đều tăng thì giá thị trường sẽ:
Tăng chỉ trong trường hợp cung không co dãn hoàn toàn
Không thể dự đoán được chỉ với các điều kiện này
Giảm nếu cung là co dãn hoàn toàn
Tăng chỉ nếu cầu là không co dãn hoàn toàn
Giảm dù cung có phải là không co dãn hoàn toàn hay không

MICRO_2_C2_59: Nếu giá là 10$, lượng mua sẽ là 500 và ở giá 15$, lượng mua sẽ là 400 một ngày, khi đó co dãn của cầu theo giá xấp xỉ bằng:
0,1
3,3
0,7
2,5
1,8

MICRO_2_C2_60: Co dãn của cầu theo giá lượng hóa
Sự dịch chuyển của đường cầu
Sự dịch chuyển của đường cung
Sự vận động dọc theo đường cầu
Sự vận động dọc theo đường cung
Thay đổi phần trăm trong tổng doanh thu gây do thay đổi giá 1% gây ra.

MICRO_2_C2_61: Nếu toàn bộ gánh nặng thuê tiêu thụ đặc biệt chuyển hết sang người tiêu dùng thì có thể nói rằng:
Cầu hoàn toàn không co dãn
Cầu co dãn hoàn toàn
Cầu co dãn hơn cung
Cung không co dãn cầu co dãn
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_62: Nếu trần giá được đặt ra đối với đơn giá thuê nhà thì từ hìnhta thấy:

Giá OC đi liền với số lượng nhà bỏ trống là FG
Giá OA đi liền với số lượng nhà bỏ trống là FG
Giá OC đi liền với danh sách chờ đợi là DG
Không khẳng định được số lượng bỏ trống hoặc danh sách chờ đợi khi không cho độ co dãn
Không câu nào đúng

MICRO_2_C2_63: Chính phủ đánh thuế tiêu thụ đặc biệt 7$ một đơn vị bán ra đối với người bán trong một ngành cạnh tranh. Cả cung và cầu đều có một độ co dãn nào đó theo giá. Thuế này làm:
Toàn bộ đường cung dịch chuyển sang trái 7$ nhưng giá sẽ không tăng (trừ khi cầu co dãn hoàn toàn)
Toàn bộ đường cung dịch chuyển lên trên ít hơn 7$ nhưng giá sẽ tăng không nhiều hơn 7$ (trừ khi cầu co dãn cao)
Toàn bộ đường cung dịch chuyển sang trái ít hơn 7$ nhưng giá sẽ tăng không nhiều hơn 7$ (trừ khi cầu co dãn cao)
Toàn bộ đường cung dịch chuyển lên trên 7$ nhưng giá sẽ tăng ít hơn 7$ (trừ khi cung co dãn hoàn toàn)
Tất cả đều sai

MICRO_2_C2_64: Nếu trợ cấp 2$ cho người cung ứng làm cho giá mà người tiêu dùng trả giảm đi 2$, và đường cầu dốc xuống sang phải thì đây phải là ngành được đặc trưng bởi:
Tô kinh tế thuần túy
Chi phí tăng
Chi phí không đổi
Đường cung vòng về phía sau
Chi phí giảm

MICRO_2_TF2_1: Ở mức giá P lượng cầu lớn hơn lượng cung thì P có xu hướng bị đẩy lên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_2: Đường cầu thị trường là tổng các số lượng và các mức giá của các cầu cá nhân.
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_3: Đường cầu cá nhân là ví dụ về mối quan hệ cân bằng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_4: Khi giảm giá lượng cầu giảm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_5: Một lý do làm cho đường cung dốc lên là ở các mức giá cao hơn có nhiều người gia nhập thị trường hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_6: Ở cân bằng không có cầu vượt hoặc cung vượt
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_7: Nếu giá cao hơn giá cân bằng người tiêu dùng có thể mua được một số lượng mà họ sẵn sàng mua
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_8: Nếu giá thấp hơn giá cân bằng người bán không thể bán được một số lượng nhiều như họ sẵn sàng bán
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_9: Luật cung và luật cầu phát biểu rằng sẽ là giá mua mà ở đó lượng cung bằng lượng cầu
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_10: Giá kim cương cao hơn giá nước vì kim cương có giá trị sử dụng cao hơn.
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_11: Thay đổi trong thu nhập của người tiêu dùng sẽ làm dịch chuyển đường cầu
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_12: Tăng giá hàng hóa thay thế của một hàng hóa xác định nào đó sẽ làm dịch chuyển đường cầu hàng hóa đó sang phải
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_13: Thay đổi giá của một hàng hóa sẽ làm dịch chuyển đường cầu thị trường của nó sang phải
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_14: Giảm giá hàng hóa bổ sung của một hàng hóa xác định nào đó sẽ làm dịch chuyển đường cầu hàng hóa đó sang phải
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_15: Tăng giá dầu sẽ làm cho lượng cung dầu tăng và lượng cầu dầu giảm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_16: Vì lượng mua phải bằng lượng bán nên không thể có một mức giá mà ở đó lại không có sự bằng nhau của lượng cầu và lượng cung
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_17: Khi mọi người trả nhiều đồng hơn cho đôla thì tỷ giá hối đoái cạnh tranh đồng / đôla sẽ tăng.
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_18: Giá tạo động cơ cho nền kinh tế sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_19: Nếu đường cung là dốc lên thì sự dịch chuyển sang phải của đường cầu sẽ làm cho giá và sản lượng cân bằng tăng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_20: Nếu đường cầu là dốc xuống thì sự dịch chuyển sang phải của đường cung sẽ làm cho giá và sản lượng cân bằng tăng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_21: Khi đường cầu rất co dãn thì người sản xuất sẽ phải chịu một phần lớn hơn trong thuế đánh vào người sản xuất
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_22: Thuế đánh vào số lượng hàng hóa bán ra làm dịch chuyển đường cung lên trên một lượng đúng bằng thuế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_23: Khi giá cứng nhắc có thể có dư thừa hoặc thiếu hụt trong ngắn hạn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_24: Trần giá được đặt cao hơn giá cân bằng sẽ không ảnh hưởng đến thị trường
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_25: Trần giá được đặt thấp hơn giá cân bằng sẽ không ảnh hưởng đến thị trường
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_26: Sàn giá được đặt bên trên giá cá cân bằng trong thị trường sữa dẫn đến dư thừa sữa
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_27: Giá tôm hùm cao và đang tăng không nhất thiết là chỉ dẫn về độc quyền trong thị trường tôm hùm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_28: Sự dịch chuyển sang phải của đường cầu biểu thị mọi người mua ít hơn ở mỗi mức giá
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_29: Ở giá trần hợp pháp lượng cung và lượng cầu không bao giờ là lượng cân bằng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_30: Luật cầu phát biểu rằng có mối quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng khi giá tăng thì lượng cầu giảm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_31: Thay đổi trong thu nhập sẽ làm cho mọi người vận động lên phía trên dọc đường cầu, không giống như thay đổi trong thị hiếu làm cho đường cầu dịch chuyển
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_32: Việc quảng cáo cho một sản phẩm là sự cố gắng của những người quảng cáo làm dịch chuyển đường cầu lên trên hoặc sang phải
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_33: Nói rằng giá làm cân bằng thị trường là nói rằng mọi người muốn hàng hóa đó đang đạt được tất cả những gì mình muốn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_34: Giảm cầu cùng với giảm cung nhất thết sẽ làm giảm cả giá và lượng cân bằng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_35: Nếu cung giảm và thu nhập của gia đình giảm thì có thể làm cho lượng cầu giữ nguyên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_36: Hiệu suất giảm dần hàm ý đường cầu dốc lên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_37: Với cung không co dãn, tăng Q làm giảm tổng doanh thu
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_38: Nếu 2% tăng P làm Q tăng 3% thì cầu là co dãn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_39: Khi cầu co dãn đơn vị thì doanh thu bằng nhau ở mọi giá
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_40: Cho bảng số liệu sau:

Năm khảo sát 2005 2006 2007

Giá hàng hóa A 1,29$ 1,59$ 1,79$

Lượng bán 400 500 600

Từ số liệu đã cho không thể kết luận rằng cầu về hàng hóa A là dốc lên trên về phía phải
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_41: Đặt trần cho mức lãi suất có thể làm cho lượng cung về vốn giảm so với lượng cầu ở mức lãi suất hiện hành
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_42: Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một hàng hóa thường đẻ ra gánh nặng chỉ đối với người cung ứng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_43: Đối với một số hàng hóa số tiền thu được ở các mức giá cao hơn lại thấp hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_44: Co dãn của cầu theo giá dọc theo đường cầu luôn luôn không đổi
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_45: Đường cầu nằm ngang là đường cầu co dãn hoàn toàn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_46: Đường cung thẳng đứng là hoàn toàn không co dãn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_47: Nếu đường cung là co dãn đơn vị thì tổng doanh thu là không đổi khi giá thay đổi
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_48: Có một mức giá nào đó mà ở đó một sự thay đổi nhỏ về giá theo hướng này hoặc theo hướng kia thực tế không có ảnh hưởng gì đến tổng doanh thu. Phần đó của đường cầu được gọi là có độ co dãn bằng vô cùng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_49: Đường cầu tuyến tính, trừ khi là đường thẳng đứng hoặc nằm ngăn, có độ co dãn không đổi ở mọi điểm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_50: Đối với một sự dịch chuyển xác định của đường cầu, có thể hy vọng sự thay đổi giá trong ngắn hạn sẽ lớn hơn trong dài hạn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_51: Co dãn của cầu theo giá là thay đổi phần trăm trong giá chia cho thay đổi phần trăm trong tổng doanh thu
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_52: Nói chung, khoảng thời gian xem xét càng dài thì các đường cung càng co dãn nhiều hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_53: Cầu về các hàng hóa và dịch vụ có nhiều hàng hóa thay thế được nó ở mức độ cao hơn sẽ có co dãn theo giá cao hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_54: Khi nông dân may mắn có vụ mùa bội thu thì tổng doanh thu (tính chung cho tất cả nông dân) có thể giảm. Điều đó cho thấy cầu thị trường về nông sản là co dãn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_55: Đường cung tuyến tính đi qua gốc tọa độ có độ co dãn bằng 1 ở mọi điểm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_56: Cầu về một hàng hóa càng co dãn thì phần trong thuế tính theo đơn vị sản phẩm rơi vào người tiêu dùng càng lớn và tổng doanh thu thuế chính phủ thu được càng lớn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_57: Nếu một hàng hóa mà chẳng mất tí câu hỏi phí nào để sản xuất và bán ra thì không thể bán cao hơn mức giá bằng 0
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_58: Đường cầu về một hàng hóa càng không co dãn phần trong thuế tính theo đơn vị sản phẩm rơi vào người sản xuất càng lớn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_59: Nếu một ngành có chi phí không đổi thì thuế bán hàng sẽ rơi hoàn toàn vào người bán
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_60: Nếu chính phủ thu thuế 3$ một đơn vị sản phẩm nào đó từ người sản xuất thì có nghĩa là người sản xuất bị buộc phải đặt giá cao hơn trước đây 3$ để bán hàng hóa đó
Đúng
Sai

MICRO_2_TF2_61: Đặt trần cho lãi suất cao hơn lãi suất cân bằng trên thị trường tự do sẽ làm cạn kiệt vốn sẵn có
Đúng
Sai

3.Tiêu dùng(81 câu với 35 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 3, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C3_1: Giả định rằng không có tiết kiệm hay đi vay, và thu nhập của người tiêu dùng là cố định, ràng buộc ngân sách của người đó:
Xác định tập hợp các cơ hội của người đó
Chỉ ra rằng tổng chi tiêu không thể vượt quá tổng thu nhập
Biểu thị lợi ích cận biên giảm dần
Tất cả
a và b

MICRO_2_C3_2: Giả sử rằng vé xem phim là 2$ và giá một cái bánh là 4$. Sự đánh đổi giữa hai hàng hóa này là:
Một cái bánh lấy một vé xem phim
Hai vé xem phim lấy một cái bánh
Hai cái bánh lấy một vé xem phim
2$ một vé xem phim
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_3: Lợi ích cận biên của một hàng hóa chỉ ra:
Rằng tính hữu ích của hàng hóa là có hạn
Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị bổ sung
Rằng hàng hóa đó là khan hiếm
Rằng độ dốc của đường ngân sách là giá tương đối
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_4: Ích lợi cận biên giảm dần có nghĩa là:
Tính hữu ích của hàng hóa là có hạn
Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn
Hàng hóa đó là khan hiếm
Độ dốc của đường ngân sách nhỏ hơn khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_5: Nếu Long sẵn sàng thanh toán 100$ cho một cái máy pha cà phê và 120$ cho hai cái máy đó thì lợi ích cận biên của cái máy thứ hai là:
20$
120$
100$
60$
50$

MICRO_2_C3_6: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, ràng buộc ngân sách của người tiêu dùng
Dịch chuyển ra ngoài và song song với đường ngân sách ban đầu
Quay và trở nên dốc hơn
Quay và trở nên thoải hơn
Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_7: Thay đổi phần trăm trong lượng cầu do thay đổi 1% trong thu nhập gây ra là:
1
Lớn hơn 0
Co dãn của cầu theo thu nhập
Co dãn của cầu theo giá
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_8: Nếu phần thu nhập mà một cá nhân chi vào một hàng hóa giảm khi thu nhập của người đó tăng thì co dãn của cầu theo thu nhập là:
Lớn hơn 1
Giữa 0 và 1
0
Nhỏ hơn 0
Không thể nói gì từ thông tin trên

MICRO_2_C3_9: Trong dài hạn
Co dãn của cầu theo giá lớn hơn trong ngân sách
Co dãn của cầu theo thu nhập lớn hơn trong ngắn hạn
Co dãn của cầu theo giá nhỏ hơn trong ngắn hạn
Co dãn của cầu theo thu nhập hơn trong ngắn hạn
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_10: Khi giá của một hàng hóa (biểu thị trên trục hoành) giảm thì ràng buộc ngân sách
Quay và trở nên thoải hơn
Quay và trở nên dốc hơn
Dịch chuyển ra ngoài và song song với đường ngân sách ban đầu
Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_11: Nếu cầu về một hàng hóa giảm khi thu nhập giảm thì
Hàng hóa đó là hàng hóa bình thường
Hàng hóa đó là hàng hóa cấp thấphải
Co dãn của cầu theo thu nhập nhỏ hơn 0
Co dãn của cầu theo thu nhập giữa 0 và 1
b và c

MICRO_2_C3_12: Khi giá của một hàng hóa giảm, ảnh hưởng thay thế
Khuyến khích cá nhân tiêu dùng hàng hóa đó nhiều hơn
Khuyến khích cá nhân tiêu dùng hàng hóa đó ít hơn
Dẫn đến tiêu dùng nhiều hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp, ít hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa bình thường
Dẫn đến tiêu dùng ít hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp, nhiều hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa bình thường
a và c

MICRO_2_C3_13: Khi giá một hàng hóa giảm, ảnh hưởng thu nhập
Khuyến khích cá nhân tiêu dùng hàng hóa đó nhiều hơn
Khuyến khích cá nhân tiêu dùng hàng hóa đó ít hơn
Dẫn đến tiêu dùng nhiều hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp, ít hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa bình thường
Dẫn đến tiêu dùng ít hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp, nhiều hơn nếu hàng hóa đó là hàng hóa bình thường
a và c

MICRO_2_C3_14: Nếu giá của hàng hóa giảm và cầu về một hàng hóa khác tăng thì các hàng hóa đó là:
Thứ cấp
Bổ sung
Thay thế
Bình thường
b và c

MICRO_2_C3_15: Nếu giá của hàng hóa tăng và cầu về một hàng hóa khác tăng thì các hàng hóa đó là:
Thứ cấp
Bổ sung
Thay thế
Bình thường
b và c

MICRO_2_C3_16: Đối với hàng hóa bình thường khi thu nhập tăng:
Đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài
Đường cầu dịch chuyển sang phải
Lượng cầu tăng
Chi nhiều tiền hơn vào hàng hóa đó
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C3_17: Đối với hàng hóa bình thường khi thu nhập tăng:
Ảnh hưởng thay thế khuyến khích tiêu dùng ít hơn
Ảnh hưởng thu nhập khuyến khích tiêu dùng ít hơn
Cầu về các hàng hóa thay thế tăng
Cầu về các hàng hóa bổ sung giảm
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C3_18: Đối với hàng hóa thứ cấp khi giá tăng
Ảnh hưởng thay thế khuyến khích tiêu dùng ít hơn
Ảnh hưởng thu nhập khuyến khích tiêu dùng ít hơn
Ảnh hưởng thu nhập khuyến khích tiêu dùng nhiều hơn
Lượng cầu giảm
a và c

MICRO_2_C3_19: Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào
Giá tương đối của các hàng hóa
Thu nhập của người tiêu dùng
Sự sẵn có của các hàng hóa thay thế
Hàng hóa đó là hàng hóa bình thường hay thứ cấp
a và b

MICRO_2_C3_20: Nếu những người sở hữu không cho bán tài nguyên của họ thì
Tài nguyên không thể đến được những người sử dụng giá trị cao nhất
Những người sở hữu sẽ không hành động một cách hợp lý
Những sự lựa chọn của họ không bị giới hạn bởi các tập hợp cơ hội
Thị trường sẽ là cạnh tranh hoàn hảo
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_21: Phân bổ hàng hóa bằng xếp hàng, sổ xố, và tem phiếu là các ví dụ cụ thể về:
Hạn chế tiêu dùng
Không bán cho người trả giá cao nhất
Những cách phân bổ tài nguyên hiệu quả
Động cơ lợi nhuận
a và b

MICRO_2_C3_22: Hạn chế tiêu dùng bằng xếp hàng
Dẫn đến phân bổ tài nguyên không hiệu quả
Phân bổ tài nguyên cho những người trả nhiều tiền nhất
Lãng phí thời gian khi sử dụng để xếp hàng
Là cách phân bổ tài nguyên hiệu quả
a và c

MICRO_2_C3_23: Khi các hàng hóa bị hạn chế tiêu dùng bằng tem phiếu và tem phiếu không được mua bán
Hàng hóa không đến được với những người đánh giá nó cao nhất
Thị trường chợ đen sẽ phát sinh
Các cá nhân sẽ không hành động một cách hợp lý
a và b
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_24: Ở cầu cân bằng, sự lựa chọn Q1 và Q2 là:
MU1 bằng MU2
MU1/Q1 bằng MU2/Q2
MU1/P1 bằng MU2/P2
P1 bằng P2
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_25: Nếu biết đường cầu của các cá nhân ta có thể tìm ra cầu thị trường bằng cách:
Cộng chiều dọc các đường cầu cá nhân lại
Cộng chiều ngang tất cả các đường cầu cá nhân lại
Lấy trung bình của các đường cầu cá nhân
Không thể làm được nếu không biết thu nhập của người tiêu dùng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_26: Trong hìnhtăng giá từ 5 đến 10 làm cho thặng dư tiêu dùng giảm mất diện tích:

FGH
CEH
FGDC
CEGF
DEG

MICRO_2_C3_27: Yếu tố nào trong các yếu tố sau không ảnh hưởng đến cầu về cà phê?
Giá cà phê
Giá chè
Thu nhập của người tiêu dùng
Thời tiết
Tất cả các yếu tố trên

MICRO_2_C3_28: Người tiêu dùng được cho là cân bằng trong sự lựa chọn của mình giữa hai hàng hóa A và B khi:
Việc mua hàng hóa A đem lại sự thỏa mãn bằng việc mua hàng hóa B
Đơn vị mua cuối cùng của hàng hóa A đem lại phần tăng thêm trong sự thỏa mãn bằng đơn vị mua cuối cùng của hàng hóa B
Mỗi đồng chi vào hàng hóa A đem lại sự thỏa mãn như mỗi đồng chi vào hàng hóa B
Đồng cuối cùng chi vào hàng hóa A đem lại sự thỏa mãn như đồng cuối cùng chi vào hàng hóa B
Những đồng cuối cùng chi vào hàng hóa A và B không làm tăng sự thỏa mãn

MICRO_2_C3_29: Nếu một hàng hóa được coi là cấp thấp thì:
Giá của nó tăng người ta sẽ mua nó ít đi
Giá của nó giảm người ta sẽ mua nó nhiều hơn
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi
Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm người ta sẽ mua hàng hóa đó ít đi
Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi sẽ không gây ra sự thay đổi trong tiêu dùng hàng hóa đó

MICRO_2_C3_30: Quy tắc phân bổ ngân sách tối ưu của người tiêu dùng là:
Ích lợi cận biên thu được từ đơn vị cuối cùng của mỗi hàng hóa cho cho giá của nó phải bằng nhau
Ích lợi cận biên thu được từ mỗi hàng hóa nhân với giá của nó phải bằng nhau
Ích lợi cận biên thu được từ mỗi hàng hóa phải bằng không
Ích lợi cận biên thu được từ mỗi hàng hóa phải bằng vô cùng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_31: Giá của hàng hóa X giảm, ảnh hưởng thu nhập (nếu có) của sự thay đổi giá này:
Sẽ thường làm cho số hàng hóa X được mua tăng lên
Sẽ thường làm cho số hàng hóa X được mua giảm xuống
Có thể làm cho số hàng hóa X được mua tăng hoặc giảm, không có kết quả thường
Theo định nghĩa không làm tăng hoặc giảm số lượng hàng hóa X mua
Sẽ không áp dụng được vì ảnh hưởng thu nhập đề cập đến những thay đổi trong thu nhập được sử dụng chứ không phải đến những thay đổi trong giá

MICRO_2_C3_32: Giả sử rằng hai hàng hóa A và B là bổ sung hoàn hảo cho nhau trong tiêu dùng và giá của hàng hóa B tăng cao do cung giảm. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm
Cả giá và lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng tăng lượng cầu hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm
Giá của hàng hóa A sẽ có xu hướng giảm, và lượng cầu sẽ có xu hướng tăng

MICRO_2_C3_33: Một người tiêu dùng có 20$ một tuần để chi tiêu theo ý mình vào hàng hóa A và B. Giá của các hàng hóa này, các số lượng mà người đó mua và sự đánh giá của người đó về ích lợi thực hiện được từ các số lượng đó được cho bên dưới

Để tối đa hóa sự thỏa mãn người tiêu dùng này phải (giả định có thể mua những số lẻ của A và B):
Mua ít A hơn, nhiều B hơn
Mua số lượng A và B bằng nhau
Mua nhiều A hơn, ít B hơn
Mua nhiều A hơn nữa, số lượng B như cũ
Không làm gì cả, người này đang ở vị trí tốt nhất

MICRO_2_C3_34: Để ở vị trí cân bằng (nghĩa là tối đa hóa sự thỏa mãn) người tiêu dùng phải:
Không mua hàng hóa thứ cấp
Làm cho ích lợi cận biên của đơn vị mua cuối cùng của các hàng hóa bằng nhau
Đảm bảo rằng giá của các hàng hóa tỷ lệ với tổng ích lợi của chúng
Phân bổ thu nhập sao cho đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa này đem lại phần ích lợi tăng thêm bằng đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa kia
Đảm bảo rằng giá của hàng hóa bằng ích lợi cận biện của tiền

MICRO_2_C3_35: Ảnh hưởng thu nhập được mô tả là:
Ảnh hưởng do thay đổi thu nhập danh nghĩa đến cầu về một hàng hóa không liên quan đến sự thay đổi của giá
Ảnh hưởng do thay đổi trong thu nhập thực tế gây ra đối với cầu về một hàng hóa
Thay đổi trong sở thích của người tiêu dùng do ảnh hưởng của phân phối thu nhập
Ảnh hưởng do thay đổi giá thị trường gây ra đối với cầu về một hàng hóa
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_36: Ở cân bằng tỷ lệ ích lợi cận biên/giá của hàng hóa thiết yếu so với của hàng hóa xa xỉ có xu hướng:
Tăng khi giá của hàng hóa thiết yếu tăng
Giảm khi giá của hàng hóa xa xỉ giảm
Tăng khi thu nhập tăng
Giảm khi thu nhập giảm
Giữ nguyên mặc dù giá và thu nhập thay đổi

MICRO_2_C3_37: Trong hìnhtăng thu nhập sẽ làm dịch chuyển tiêu dùng từ:
E đến F
E đến G
E đến E
G đến E
F đến E

MICRO_2_C3_38: Các đường bàng quan của người tiêu dùng bị ảnh hưởng của tất cả các yếu tố sau trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Quy mô gia đình
Những người tiêu dùng khác
Không yếu tố nào

MICRO_2_C3_39: Như biểu thị trong hình, đường ngân sách chuyển từ AC đến BC biểu thị:
Thu nhập giảm
Giá của hàng hóa 2 tăng
Giá của hàng hóa 1 tăng
Giá của hàng hóa 2 giảm
Giá của hàng hóa 1 giảm

MICRO_2_C3_40: Nếu hai hàng hóa, chẳng hạn chè và cà phê, có thể là thay thế hoàn hảo cho nhau, thì mối quan hệ giá lượng của chúng có thể mô tả như hình:

a
b
c
d
e

MICRO_2_C3_41: Ở hìnhnếu người tiêu dùng đang ở điểm A, với đường ngân sách và các đường bàng quan đã cho, thì phải:
Chuyển đến điểm B
Mua ít hàng hóa 1 và nhiều hàng hóa 2 hơn nữa
Mua ít hàng hóa 1 và ít hàng hóa 2 hơn nữa
Giữ nguyên ở A
Mua nhiều hàng hóa 1 và ít hàng hóa 2 hơn nữa

MICRO_2_C3_42: Điều kiện cân bằng đối với người tiêu dùng là:
Đường ngân sách là tiếp tuyến của đường bàng quang
Chi tiêu vào các hàng hóa bằng nhau
Ích lợi cận biên của mỗi hàng hóa bằng giá của nó
Ích lợi cận biên của các hàng hóa bằng nhau
a và c

MICRO_2_C3_43: Mục đích của phân tích bàng quan là:
Để tìm ra lý thuyết hành vi người sản xuất
Để chứng minh quy luật ích lợi cận biên giảm dần
Để tìm ra lý thuyết người tiêu dùng mà không đòi hỏi đo lợi ích tuyết tuyệt đối
Để chứng minh rằng đường cầu về tất cả các hàng hóa đều dốc xuống
Để mô tả các hiện tượng thị trường

MICRO_2_C3_44: Theo phân tích bàng quan về hành vi của người tiêu dùng, câu nào sau đây không đúng?
Mỗi điểm trên đường ngân sách biểu thị một kết hợp hàng hóa khác nhau
Tất cả các điểm trên đường bàng quan biểu thị cùng một mức thỏa mãn
Tất cả các điểm trên đường ngân sách biểu thị cùng một mức thỏa mãn
Độ cong của đường bàng quan biểu thị: càng tiêu dùng nhiều hàng hóa X thì một cá nhân sẵn sàng thay thế một số lượng càng nhiều hàng hóa X để đạt thêm một lượng Y và vẫn có mức độ thỏa mãn như cũ
c và d

MICRO_2_C3_45: Các đường bàng quan thường lồi so với gốc tọa độ vì:
Quy luật ích lợi cận biên giảm dần
Quy luật hiệu suất giảm dần
Những hạn chế của nền kinh tế trong việc cung cấp những số lượng ngày càng tăng các hàng hóa đang xem xét
Sự không ổn định của nhu cầu của cá nhân một người
Không câu nào đúng

MICRO_2_C3_46: Thay đổi giá các hàng hóa và thu nhập cùng một tỷ lệ sẽ:
Làm cho số lượng cân bằng không đổi
Làm thay đổi cả giá và lượng cân bằng
Làm thay đổi tất cả các giá cân bằng nhưng lượng cân bằng không thay đổi
Làm thay đổi tất cả các lượng cân bằng nhưng giá cân bằng không thay đổi
Không câu nào đúng

MICRO_2_TF3_1: Ràng buộc ngân sách chỉ ra rằng lượng chi tiêu vào hàng hóa dịch vụ không thể vượt thu nhập
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_2: Độ dốc của ràng buộc ngân sách biểu thị sự đánh đổi giữa hai hàng hóa
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_3: Thu nhập xác định độ dốc của ràng buộc ngân sách
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_4: Lượng tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho cà phê gọi là ích lợi cận biên của cà phê
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_5: Lượng tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một cốc cà phê bổ sung là ích lợi cận biên của cốc cà phê
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_6: Một người tiêu dùng hợp lý sẽ tăng tiêu dùng một hàng hóa cho đến tận khi ích lợi cận biên của đơn vị cuối cùng bằng giá
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_7: Khi thu nhập tăng, đường ngân sách quay, trở nên thoải mái hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_8: Khi thu nhập tăng người tiêu dùng cầu nhiều hàng thứ cấp hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_9: Nếu một cá nhân cầu nhiều hàng hóa hơn khi thu nhập giảm thì hàng hóa đó gọi là hàng hóa bổ sung
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_10: Nếu co dãn của cầu theo thu nhập nhỏ hơn 0 thì hàng hóa đó là hàng cấp thấp.
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_11: Co dãn của cầu theo thu nhập trong dài hạn lớn hơn co dãn của cầu theo thu nhập trong ngắn hạn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_12: Nếu giá của một hàng hóa giảm cầu về một hàng hóa khác cũng giảm thì các hàng hóa đó là hàng hóa thay thế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_13: Nếu giá của một hàng hóa giảm cầu về một hàng hóa khác cũng giảm thì các hàng hóa đó là hàng hóa thay bổ sung
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_14: Khi giá của một hàng hóa giảm, ảnh hưởng thay thế khuyến khích tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_15: Khi giá của một hàng hóa bình thường giảm, ảnh hưởng thu nhập khuyến khích tiêu dùng hàng hóa đó nhiều hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_16: Ích lợi cận biên có xu hướng tăng khi mức tiêu dùng tăng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_17: Ích lợi cận biên có xu hướng tăng khi tổng ích lợi tăng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_18: Đường cầu thị trường được xác định bằng cách cộng tất cả các đường cầu cá nhân riêng biệt lại
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_19: Lý thuyết thặng dư tiêu dùng nói rằng khi hàng hóa được trao đổi giữa người bán và người mua thì người mua được còn người bán mất
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_20: Chênh lệch giữa tổng ích lợi và tổng giá trị thị trường làm lợi cho người tiêu dùng vì người tiêu dùng nhận được nhiều ích lợi hơn phần họ trả
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_21: Thu nhập của người tiêu dùng tăng làm dịch chuyển đường cầu về trứng lên trên nhưng không làm thay đổi lượng cầu
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_22: Với giá và thu nhập xác định, người tiêu dùng cân bằng khi những số lượng mua thêm sẽ làm giảm tổng mức thỏa mãn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_23: Khi một hàng hóa được người ta rất thích nhưng không có các hàng hóa thay thế ở mức độ cao thì đường cầu về nó có xu hướng tương đối không co dãn ở vùng lân cận mức giá hiện hành
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_24: Khi một hàng hóa phải mua bằng một tỷ lệ lớn hơn trong ngân sách của người tiêu dùng thì điều đó sẽ có xu hướng làm cho cầu về hàng hóa đó tương đối không co dãn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_25: Có hai yếu tố giải thích cho quy luật đường cầu dốc xuống: ảnh hưởng thay thế hàng hóa rẻ hơn sẽ được người ta thay thế cho hàng hóa đắt hơn, và ảnh hưởng thu nhập cầu của người tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập danh nghĩa của họ
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_26: Lượng cầuvề hàng hóa cấp thấp tăng khi thu nhập tăng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_27: Quy tắc tối đa hóa ích lợi trong việc chi tiêu là: làm cho ích lợi cận bei6n của đơn vị mua cuối cùng bằng nhau
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_28: Độ dốc của đường bàng quan đo ích lợi cận biên tương đối của hai hàng hóa
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_29: Đường ngân sách dịch chuyển song song vào phía trong khi thu nhập giảm xuống
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_30: Thu nhập giảm đi một nửa đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song ra ngoài (tính từ gốc tọa độ) xa gấp hai lần so với ban đầu
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_31: Độ dốc của đường bàng quan biểu thị tỷ lệ mà người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi hai hàng hóa cho nhau
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_32: Khi giá của hàng hóa X thay đổi, đường khả năng tiêu dùng về hàng hóa X và Y sẽ quay xung quanh điểm nằm trên trục biểu thị hàng hóa Y.
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_33: Ở cân bằng, tỷ lệ thay thế hai hàng hóa cho nhau của người tiêu dùng bằng tỷ số giá của hai hàng hóa
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_34: Độ co dãn của đường ngân sách bằng tỷ số giá của hai hàng hóa
Đúng
Sai

MICRO_2_TF3_35: Thay đổi tất cả các giá của hai hàng hóa và thu nhập theo cùng một tỷ lệ sẽ làm cho các lượng cầu cân bằng thay đổi đúng tỷ lệ như thế.
Đúng
Sai

4.Sản xuất và chi phí(57 câu với 29 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 4, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C4_1: Sản phẩm cận biên của một yếu tố sản xuất là:
Chi phí của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
Sản phẩm bổ sung được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
Chi phí cần thiết để thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
Sản lượng chia cho số yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất
a và c

MICRO_2_C4_2: Nếu hàm sản xuất biểu thị hiệu suất tăng theo quy mô thì
Sản phẩm cận biên của yếu tố sản xuất tăng cùng với số lượng sản phẩm sản xuất ra
Chi phí cận biên tăng cùng với sản lượng
Năng suất cao hơn
Hàm sản xuất dốc xuống
a và d

MICRO_2_C4_3: Các yếu tố sản xuất cố định là:
Các yếu tố không thể di chuyển được
Các yếu tố có thể mua chỉ ở một con số cố định
Các yếu tố có thể mua chỉ ở giá cố định
Các yếu tố không phụ thuộc vào mức sản lượng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C4_4: Chi phí cố định:
Là các chi phí gắn với các yếu tố cố định
Không thay đổi theo mức sản lượng
Bao gồm những thanh toán trả cho một số yếu tố khả biến
Tất cả đều đúng
a và b

MICRO_2_C4_5: Mối quan hệ giữa sản phẩm cận biên của lao động và chi phí cận biên của sản phẩm là:
Chi phí cận biên là nghịch đảo của sản phẩm cận biên
Chi phí cận biên bằng lương chia cho sản phẩm cận biên
Chi phí cận biên dốc xuống khi sản phẩm cận biên dốc xuống
Chi phí cận biên không đổi nhưng sản phẩm cận biên thì tuân theo hiệu suất giảm dần
b và d

MICRO_2_C4_6: Khi đường chi phí cận biên nằm trên đường chi phí trung bình thì
Đường chi phí trung bình ở mức tối thiểu của nó
Đường chi phí cận biên ở mức cực đại của nó
Đường chi phí cận biên dốc xuống
Đường chi phí trung bình dốc xuống
Đường chi phí trung bình dốc lên

MICRO_2_C4_7: Theo nguyên lý thay thế cận biên thì
Chi phí cận biên bằng chi phí trung bình ở mức tối thiểu của chi phí trung bình
Tăng giá một yếu tố sẽ dẫn đến hãng thay thế nó bằng các yếu tố khác
Giảm giá của một yếu tố sẽ dẫn đến hãng thay thế nó bằng một yếu tố khác
Nếu hãng không biết đường chi phí cận biên của mình thì nó có thể thay thế bằng đường chi phí trung bình của nó
Không câu nào đúng

MICRO_2_C4_8: Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là
Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi nhưng trong dài hạn không có
Trong dài hạn tất cả các yếu tố đều có thể thay đổi được
Ba tháng
Trong ngắn hạn đường chi phí trung bình giảm dần, còn trong dài hạn thì nó tăng lên
a và b

MICRO_2_C4_9: Đường chi phí trung bình dài hạn là
Tổng của tất cả các đường chi phí trung bình ngắn hạn
Đường bao phía dưới của các đường chi phí trung bình ngắn hạn
Đường bao phía trên của các đường chi phí trung bình ngắn hạn
Nằm ngang
Không câu nào đúng

MICRO_2_C4_10: Đường chi phí trung bình dài hạn
Có thể dốc xuống
Có thể cuối cùng sẽ dốc lên vì vấn đề quản lý
Luôn luôn biểu thị hiệu suất tăng của quy mô
a và c
a và b

MICRO_2_C4_11: Khái niệm tính kinh tế của quy mô có nghĩa là
Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau cùng với nhau sẽ rẻ hơn sản xuất chúng riêng rẽ
Sản xuất số lượng lớn sẽ đắt hơn sản xuất số lượng nhỏ
Chi phí sản xuất trung bình thấp hơn khi sản xuất số lượng lớn hơn
Đường chi phí cận biên dốc xuống
c và d

MICRO_2_C4_12: Khái niệm tính kinh tế của phạm vi có nghĩa là
Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau cùng với nhau sẽ rẻ hơn sản xuất chúng riêng rẽ
Sản xuất số lượng lớn sẽ đắt hơn sản xuất số lượng nhỏ
Chi phí sản xuất trung bình thấp hơn khi sản xuất số lượng lớn hơn
Đường chi phí cận biên dốc xuống
a và b

MICRO_2_C4_13: Quy luật hiệu suất giảm dần co thể được mô tả đúng nhất bằng:
Tổng sản lượng sẽ giảm nếu sử dụng quá nhiều yếu tố vào một quá trình sản xuất
Sản lượng gia tăng sẽ giảm khi sử dụng thêm ngày càng nhiều một yếu tố
Những phần gia tăng của tổng sản lượng sẽ tăng khi tất cả các yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất tăng tỷ lệ với nhau
Những phần gia tăng của tổng sản lượng sẽ giảm khi tất cả các yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất tăng tỷ lệ với nhau
Không câu nào đúng

MICRO_2_C4_14: Hiệu suất tăng theo quy mô có nghĩa là:
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố trừ một đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn hai lần
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng đúng gấp đôi
Tăng gấp đôi tất cả các yếu tố sẽ làm cho sản lượng tăng nhiều hơn hai lần
Quy luật hiệu suất giảm dần không đúng nữa

MICRO_2_C4_15: Câu nào hàm ý hiệu suất giảm dần?
Khi tất cả các yếu tố tăng gấp đôi sản lượng tăng ít hơn hai lần
Khi một yếu tố tăng thì sản phẩm tăng thêm tính trên đơn vị yếu tố bổ sung giảm xuống
Khi một yếu tố tăng gấp đôi sản lượng tăng nhiều hơn hai lần
Khi tất cả các yếu tố tăng gấp đôi sản lượng tăng nhiều hơn hai lần
Không câu nào đúng

MICRO_2_C4_16: Hiệu suất giảm của lao động áp dụng cho đất đai cố định được giải thích đúng nhất bởi:
Tổng sản lượng giảm
Đất chua
Sản phẩm gia tăng giảm vì mỗi đơn vị lao động sử dụng thêm có ít đất hơn để làm việc
Các công nhân tốt nhất được thuê trước
Đất tốt nhất được giữ bảo tồn

MICRO_2_C4_17: Cho các đường ở hình, có thể nói gì về đường chi phí cận biên ngắn hạn (SMC) (không được biểu thị trong hình)?
SMC bằng LMC ở q1
Đường SMC thoải hơn đường SAC
Đường SMC thoải hơn đường LMC
Tất cả các câu trên
Không câu nào đúng

MICRO_2_C4_18: Chi phí cố định trung bình:
Là cần thiết để xác định điểm đóng cửa
Là tối thiểu ở điểm hòa vốn
Luôn luôn dốc xuống về phía phải
Là tối thiểu ở điểm tối đa hóa lợi nhuận
Không câu nào đúng

MICRO_2_C4_19: Nếu q bằng 1, 2, 3 đơn vị sản phẩm, tổng chi phí tương ứng là 2, 3, 4$ thì MC:
Là không đổi
Tăng dần
Giảm dần
Là 2, 1,5, 1,3$
Không thể xác định được từ các số liệu đã cho

MICRO_2_C4_20: Một người lái xe muốn mua xăng và rửa xe ô tô. Người này thấy rằng chi phí rửa xe ô tọ là 0,52$khi mua 24 lít xăng với giá 0,52$ một lít, nhưng nếu mua 25 lít thì rửa xe sẽ không mất tiền. Do vậy chi phí cận biên của lít xăng thứ 25 là:
0,00$
0,52$
0,50$
0,02$
Không câu nào đúng

MICRO_2_C4_21: Nếu tổng chi phí của việc sản xuất 6 đơn vị là 48$ và chi phí cận biên của đơn vị thứ 7 là 15$ thì:
Tổng chi phí trung bình của 7 đơn vị là 9
Chi phí biến đổi trung bình của 7 đơn vị là 9
Chi phí cố định là 8
Chi phí cố định là 33
Không câu nào đúng

MICRO_2_C4_22: Biết tổng chi phí biến đổi và chi phí cố định thì có thể xác định chi phí nào trong các chi phí sau?
Chi phí trung bình
Chi phí cố định trung bình
Chi phí biến đổi trung bình
Chi phí cận biên
Tất cả các chi phí trên

MICRO_2_C4_23: Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu:
Chi phí biến đổi trung bình sẽ bằng chi phí trung bình
Lợi nhuận phải ở mức tối đa
Chi phí cận biên bằng chi phí biến đổi trung bình
Chi phí cận biên bằng chi phí trung bình
Chi phí cận biên bằng chi phí cố định

MICRO_2_C4_24: Câu nào trong các câu sau đây không đúng?
AC dưới MC hàm ý AC đang tăng
MC ở trên AC hàm ý MC đang tăng
MC tăng hàm ý AC tăng
MC giảm hàm ý MC ở dưới AC
MC bằng AC ở mọi điểm hàm ý AC là đường thẳng

MICRO_2_C4_25: Trong kinh tế học về hãng, ngắn hạn được định nghĩa là khoảng thời gian đủ để:
Thu thập số liệu về chi phí chứ không phải về sản xuất
Thu thập số liệu về chi phí và về sản xuất
Thay đổi sản lượng chứ không phải công suất nhà máy
Thay đổi sản lượng và công suất nhà máy
Thay đổi công suất nhà máy chứ không phải thay đổi sản lượng

MICRO_2_C4_26: Đường cung dài hạn của ngành:
Là tổng các đường chi phí trung bình dài hạn của tất cả các hãng thành viên, phần nằm dưới chi phí cận biên dài hạn
Là tổng các đường chi phí cận biên dài hạn của tất cả các hãng thành viên, phần nằm trên chi phí trung bình dài hạn
Được tìm ra bằng cách cộng tất cả các đường chi phí cận biên ngắn hạn của tất cả các hãng thành viên
Là tổng của các đường tổng chi phí của tất cả các hãng thành viên
Không câu nào đúng

MICRO_2_C4_27: Khái niệm chi phí tường khác chi phí ẩn ở chỗ chi phí tường:
Là chi phí cơ hội và chi phí ẩn là lãi suất và tô
Là lãi suất và tô còn chi phí ẩn là chi phí cơ hội
Là chi phí bỏ ra để trả cho các yếu tố sản xuất không thuộc sở hữu của hãng và chi phí ẩn là chi phí cơ hội của các yếu tố sản xuất thuộc sở hữu của hãng
Là chi phí bỏ ra để trả cho các yếu tố sản xuất và chi phí ẩn là các ảnh hưởng hướng ngoại
Chỉ có thể biểu thị bằng các đường chi phí ngắn hạn và chi phí ẩn chỉ có thể biểu thị bằng các đường chi phí dài hạn

MICRO_2_C4_28: Trong điều kiện chi phí giảm:
Ảnh hưởng hướng ngoại không có liên quan và không thể ứng dụng được
Mỗi hãng trong ngành sẽ tiếp tục sản xuất nhiều sản phẩm hơn khi chi phí đơn vị đang giảm
Cần phải xây dựng thêm các nhà máy để cạnh tranh với một loại hành động tập thể nào đó
Một số người bán lớn có thể khống chế cả ngành
Không thể độc quyền hóa được ngành

MICRO_2_TF4_1: Quy luật hiệu suất giảm dần có nghĩa là khi bổ sung thêm các yếu tố sản xuất thì sau một điểm nào đó phần bổ sung thêm cho sản lượng giảm xuống
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_2: Sản phẩm cận biên là đơn vị sản phẩm cuối cùng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_3: Nguyên lý hiệu suất giảm dần cho thấy rằng khi một yếu tố được đưa vào nhiều hơn, các yếu tố khác giữ nguyên, thì sản phẩm cận biên của yếu tố đưa thêm vào đó giảm dần
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_4: Với hiệu suất không đổi theo quy mô, nếu tất cả các yếu tố tăng gấp 1/3 thì sản lượng cũng tăng gấp 1/3
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_5: Các chi phí gắn với các yếu tố mà thay đổi theo sự thay đổi của sản lượng gọi là chi phí biến đổi
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_6: Tổng chi phí là tổng của chi phí trung bình và chi phí cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_7: Nếu lao động là yếu tố duy nhất khả biến thì chi phí cận biên bằng mức lương chia cho sản phẩm cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_8: Đường chi phí biến đổi bình quân nằm dưới đường tổng chi phí trung bình
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_9: Đường chi phí cận biên cắt đường chi phí trung bình ở điểm tối thiểu của đường chi phí cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_10: Nếu giá của một yếu tố tăng hãng sẽ thay thế các yếu tố khác ở một mức độ nào đó nhưng các đường chi phí của nó vẫn dịch chuyển lên trên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_11: Các đường chi phí trung bình ngắn hạn điển hình có dạng chữ U
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_12: Nếu có tính kinh tế của quy mô thì các đường chi phí trung bình dài hạn dốc xuống dưới
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_13: Mức sản lượng mà ở đó đường chi phí trung bình đạt giá trị tối thiểu phụ thuộc vào quy mô tương đối của chi phí cố định và chi phí biến đổi
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_14: Chi phí cố định tương đối cao hàm ý rằng chi phí trung bình tối thiểu xảy ra ở mức sản lượng tương đối thấp
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_15: Khi sản xuất trong điều kiện hiệu suất giảm dần thì có thể nói rằng lượng yếu tố biến đổi cần thiết phải tăng lũy tiến để sản lượng tăng thêm những lượng bằng nhau.
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_16: Nếu đất đai màu mỡ như nhau thì ta không nên nói về hiệu suất giảm dần
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_17: Tổng chi phí chia cho sản lượng, TC/q, bằng MC
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_18: Đường MC dài hạn nằm ngang gắn với hiệu suất không đổi theo quy mô
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_19: Nếu MC thấp hơn AC thì AC đang giảm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_20: AFC không bao giờ tăng khi sản lượng tăng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_21: Từ đường chi phí trung bình dài hạn có thể tìm ra đường chi phí cận biên dài hạn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_22: Chi phí cận biên bằng thay đổi theo đơn vị sản phẩm trong tổng chi phí
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_23: Chi phí cố định trung bình cắt chi phí biến đổi trung bình ở mức tối thiểu của chi phí biến đổi trung bình
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_24: Khi chi phí cận biên đang tăng thì chi phí trung bình luôn luôn tăng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_25: Một số hãng lớn kiếm được lợi nhuận cao torng khi một số hãng nhỏ trong ngành đó bị thua lỗ, điều này bản thân nó không phải là chỉ dẫn về sức mạnh độc quyền
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_26: MC cắt cả ATC và AVC ở những điểm tối thiểu của chúng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_27: Nếu chi phí cận biên đang giảm thì tổng chi phí đng giảm với tốc độ tăng dần
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_28: Trong ngắn hạn chỉ có thể thay đổi công suất nhà máy chứ không thể thay đổi sản lượng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF4_29: Vì tôi thích cả bơi và đánh tennis nên không có chi phí cơ hội nếu tôi chọn đi bơi vào ngày nóng chứ không phải chọn đi đánh tennis
Đúng
Sai

5.Cạnh tranh hoàn hảo(71 câu với 35 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 5, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C5_1: Doanh thu cận biên
Nhỏ hơn giá đối với hãng cạnh tranh vì khi bán nhiều sản phẩm nó phải hạ giá
Bằng giá đối với hãng cạnh tranh
Là doanh thu mà hãng nhận được từ một đơn vị bán thêm
Là lợi nhuận bổ sung mà hãng thu được khi bán thêm một đơn vị sản phẩm sau khi đã tính tất cả các chi phí cơ hội
b và c

MICRO_2_C5_2: Hãng cung mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận khi:
Doanh thu cận biên bằng giá
Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
Lợi nhuận kinh tế bằng không
Lợi nhuận kế toán bằng không
Chi phí chìm bằng chi phí cố định

MICRO_2_C5_3: Một hãng sẽ gia nhập thị trường bất cứ khi nào
Giá thị trường lớn hơn chi phí trung bình tối thiểu mà hãng có thể sản xuất
Hãng có thể thu được doanh thu lớn hơn các chi phí biến đổi
Giá lớn hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
Giá bằng chi phí cận biên
Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên

MICRO_2_C5_4: Hãng nên rời bỏ thị trường khi
Không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi
Giá nhỏ hơn chi phí cận biên
Giá nhỏ hơn mức tối thiểu của đường chi phí trung bình
Giá nhỏ hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
a và d

MICRO_2_C5_5: Câu nào sau đây là đúng?
Chi phí kế toán luôn luôn lớn hơn chi phí kinh tế
Chi phí kinh tế luôn luôn lớn hơn chi phí kế toán
Lợi nhuận kế toán luôn luôn lớn hơn lợi nhuận kinh tế
Lợi nhuận kinh tế luôn luôn lớn hơn lợi nhuận kế toán
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_6: Các chi phí kinh tế của hãng bao gồm:
Chi phí cơ hội của thời gian
Doanh thu có thể thu được từ các tài sản mà hãng sở hữu khi sử dụng theo cac phương án khác
Thu nhập từ vốn cổ phần mà các chủ sở hữu đầu tư vào hãng
Khấu hao nhà xưởng và máy móc mà hãng sở hữu
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C5_7: Đường cung dài hạn đối với một ngành là
Co dãn hoàn toàn
Co dãn hơn đường cung ngắn hạn
Ít cố định hơn đường cung ngắn hạn
Đường biên phía dưới của tất cả các đường cung ngắn hạn
Tổng của tất cả các đường cung ngắn hạn

MICRO_2_C5_8: Tô kinh tế đề cập đến
Lợi nhuận kinh tế trừ chi phí chìm
Một khoản thanh toán nào đó cho một đầu vào cao hơn mức tối thiểu cần thiết để giữ đầu vào đó trong việc sử dụng hiện thời của nó
Những khoản thanh toán của tá điền cho địa chủ
Lương cho những người có tay nghề đặc biệt
Doanh thu mà các hãng có hiệu quả nhận được

MICRO_2_C5_9: Trong mô hình cạnh tranh cơ bản lợi nhuận giảm xuống bằng 0. Điều này có nghĩa là:
Doanh thu vừa đủ để bù đắp các chi phí biến đổi
Doanh thu vừa đủ để bù đắp tất cả các chi phí, bao gồm cả chi phí cơ hội của tư bản tài chính đã đầu tư
Giá bằng mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
Lợi nhuận kế toán bằng không
b và d

MICRO_2_C5_10: Trong mô hình cạnh tranh cơ bản, một hãng đặt giá cao hơn giá hiện hành
Sẽ mất dần một ít khách hàng của mình
Sẽ mất tất cả khách hàng của mình
Có thể giữ được khách hàng của mình nếu chất lượng hàng hóa của mình cao hơn của những đối thủ cạnh tranh khác
Sẽ không mất khách hàng nếu giá của nó bằng chi phí cận biên của nó
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_11: Theo mô hình cạnh tranh cơ bản
Những người quản lý các công ty lớn đôi khi có thể ứng xử theo cách không tối đa hóa giá trị thị trường của hãng
Các hãng tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn của mình nhưng bỏ qua các ảnh hưởng dài hạn của các quyết định hiện thời
Các hãng tối đa hóa lợi nhuận cân nhắc cả ngắn hạn và dài hạn
Các hãng tối đa hóa giá trị thị trường của mình
c và d

MICRO_2_C5_12: Khi giá nhỏ hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình hãng
Gia nhập thị trường
Rời bỏ thị trường
Có thể tiếp tục hoặc rời bỏ tùy thuộc vào độ lớn của chi phí chìm
Đóng của sản xuất nhưng không rời bỏ
Gia nhập chỉ nếu chi phí cố định bằng không

MICRO_2_C5_13: Đường cung thị trường
Là tổng các số lượng của các đường cung của các hàng hóa
Là ít cố định hơn so với các đường cung của tất cả các hãng
Là đường chi phí con người của hãng cuối cùng gia nhập thị trường
Luôn luôn là đường nằm ngang
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_14: Nếu biết tất cả các chi phí cố định của hãng đều là chi phí chìm thì nó sẽ đóng cửa khi:
Giá thấp hơn chi phí cận biên
Giá thấp hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
Giá thấp hơn mức tối thiểu của đường chi phí trung bình
Lợi nhuận kế toán giảm xuống dưới không
Lợi nhuận kinh tế giảm xuống dưới không

MICRO_2_C5_15: Nếu không có chi phí cố định nào của hãng là chi phí chìm thì nó sẽ đóng cửa khi
Giá thấp hơn chi phí cận biên
Giá thấp hơn mức tới thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
Giá thấp hơn mức tối thiểu của đường chi phí trung bình
Lợi nhuận kinh tế giảm xuống dưới không
c và d

MICRO_2_C5_16: Nếu hãng với đường chi phí trung bình ngắn hạn hình chữ U tăng gấp đôi sản lượng của mình lên bằng cách tăng gấp đôi số nhà máy và giữ nguyên chi phí trung bình của mình thì đường cung dài hạn là
Co dãn hoàn toàn
Không cố định hoàn toàn
Dốc lên
Dốc xuống
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_17: Trong nền kinh tế thị trường, sau khi cầu giảm, phản ứng ngắn hạn đối với cung quá nhiều là:
Giá sẽ tăng nhưng lợi nhuận giảm
Giá và lợi nhuận sẽ giảm
Giá sẽ giảm nhưng lợi nhuận sẽ không thay đổi
Giá sẽ giảm nhưng lợi nhuận tăng
Giá và lợi nhuận đều tăng

MICRO_2_C5_18: Trong nền kinh tế thị trường, sau khi cầu tăng, phản ứng ngắn hạn đối với thiếu hụt là:
Giá sẽ giảm nhưng lợi nhuận tăng
Giá sẽ tăng nhưng lợi nhuận giảm
Giá sẽ tăng nhưng lợi nhuận giữ nguyên
Giá và lợi nhuận sẽ tăng
Sản lượng sẽ giảm nhưng giá tăng

MICRO_2_C5_19: Trong nền kinh tế thị trường chức năng quan trọng của giá là:
Đảm bảo sự phân phối hàng hóa công bằng
Đảm bảo tài nguyên được sử dụng là cạnh tranh theo cách hiệu quả nhất
Đảm bảo tất cả các ngành sẽ là cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn
Làm cho ích lợi cận biên của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được tiêu dùng bằng nhau
Làm cho mức mua bằng mức nhu cầu

MICRO_2_C5_20: Đường cung của một hãng cạnh tranh trong dài hạn trùng với
Phần đi lên của đường chi phí cận biên, bên trên đường chi phí trung bình
Phần đi lên của đường chi phí trung bình của nó
Toàn bộ đường chi phí trung bình của nó
Toàn bộ phần của đường tổng chi phí khi mà tổng chi phí tăng hoặc giữ nguyên khi sản lượng tăng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_21: Thặng dư sản xuất có thể biểu thị là:
Chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí của hãng
Tổng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của hãng
Diện tích nằm giữa đường chi phí biến đổi trung bình của hãng và đường giá giới hạn bởi sản lượng tối đa hóa lợi nhuận và mức sản lượng bằng không
Chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí biến đổi của hãng
c và d

MICRO_2_C5_22: Người cung trong một thị trường cạnh tranh thuần túy được đặc trưng bởi tất cả trừ đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?
Có thể ảnh hưởng đến giá sản phẩm của mình
Sản xuất sao cho chi phí cận biên bằng giá
Nó có thể bán bao nhiêu tùy ý ở mức giá đang thịnh hành
Sản xuất một số dương khối lượng sản phẩm trong ngắn hạn có thể bù đắp được các chi phí biến đổi
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_23: Hình nào trong các hình ở hìnhchỉ ra một cách chính xác nhất mức sản lượng mà người cung trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ sản xuất, số lượng sản phẩm là số dương?
a
b
c
d
e

MICRO_2_C5_24: Yếu tố nào trong các yếu tố sau không phù hợp với cạnh tranh hoàn hảo. Đối với mỗi hãng:
Chi phi cận biên nhất định giảm
Chi phí cận biên nhất định tăng
Chi phí cận biên không đổi
Cầu co dãn vô cùng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_25: Nếu hãng phải bán sản phẩm của mình ở mức giá thị trường, bất kể giá thị trường đó là bao nhiêu, và muốn thu được lợi nhuận cực đại có thể thì nó phải:
Cố gắng sản xuất và bán mức sản lượng ở đó chi phí cận biên tăng và bằng giá
Cố gắng bán tất cả số lượng mà nó có thể sản xuất
Cố gắng x và bán mức sản lượng ở đó chi phí cận biên đạt mức tối thiểu
Không bao giờ để cho chi phí cận biên bằng giá, vì đó là điểm làm cho lợi nhuận bằng không
Giữ cho chi phí cận biên cao hơn giá

MICRO_2_C5_26: Nếu hãng ở trong hoàn cảnh cạnh tranh thuần túy (hoàn hảo) hoạt động ở mức tổng doanh thu không đủ để bù đắp tổng chi phí biến đổi thì tốt nhất là phải:
Lập kế hoạch đóng cửa sản xuất
Lập kế hoạch tiếp tục hoạt động ổn định
Tiếp tục hoạt động nếu ở mức sản lượng đó giá đủ để bù đắp chi phí trung bình
Tăng giá
Giảm giá

MICRO_2_C5_27: Nếu bốn hãng trong ngành cạnh tranh có biểu cung sau đây thì cung tổng cộng của chúng có thể coi là các biểu được liệt kê ở dưới: Q1S = 16 + 4P; Q2S = 5 + 5P; Q3S = 32 + 8P; Q4S = 60 + 10P
Q bằng 113 27P
Q bằng 113 + 27P
Q bằng 51 + 4P
Cần thêm số liệu nữa
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_28: Đối với hình, câu nào sau đây là đúng?
B là điểm đóng cửa sản xuất
Người tối đa hóa lợi nhuận sẽ chọn sản xuất ở B
C là điểm hòa vốn
A là điểm đóng cửa sản xuất
C là điểm đóng cửa sản xuất

MICRO_2_C5_29: Lý do tại sao ở cân bằng P phải bằng MC đối với tất cả các hàng hóa là
Ở điểm này một số người có thể được làm cho có lợi hơn mà không phải làm cho người khác bị thiệt
Ở điểm này không thể tăng lợi nhuận từ một hàng hóa mà không phải giảm lợi nhuận từ một hàng hóa khác
Xã hội vẫn chưa đạt phúc lợi tối ưu
Xã hội không thể đạt được phúc lợi tối ưu
Hàng hóa không được sản xuất ra một cách hiệu quả

MICRO_2_C5_30: Điểm đóng cửa sản xuất là điểm mà ở đó:
Giá bằng chi phí cận biên
Chi phí cố định trung bình bằng chi phí cận biên
Chi phí biến đổi trung bình bằng chi phí cận biên
Tổng chi phí trung bình bằng chi phí cận biên
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_31: Điều gì sẽ xảy ra khi một nông trại trong cạnh tranh thuần túy hạ giá của mình xuống thấp hơn giá cân bằng thị trường cạnh tranh ?
Tất cả các nông trại khác cũng sẽ hạ giá của mình xuống
Nó sẽ không tối đa hóa được lợi nhuận của mình
Nó sẽ có thị phần lớn hơn và điều này làm cho nó có lợi
Tất cả các nông trại khác sẽ bị loại ra khỏi ngành
Các hãng khác sẽ gia nhập ngành

MICRO_2_C5_32: Đôi khi đối với hãng nên hoạt động bị lỗ trong thị trường cạnh tranh thuần túy khi mà giá bù đắp được:
Chi phí biến đổi trung bình
Chi phí trung bình
Chi phí cận biên
Chi phí cố định trung bình
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_33: Đối với hãng, ngắn hạn được định nghĩa là khoảng thời gian đủ dài để:
Thu thập các số liệu về các yếu tố sản xuất chứ không phải là các số liệu về sản lượng
Thu thập các số liệu về sản lượng và về các yếu tố sản xuất
Thay đổi mức sản lượng chứ không phải tất cả các yếu tố sản xuất
Thay đổi mức sản lượng và các yếu tố sản xuất
Thay đổi công suất nhà máy chứ không phải mức sản lượng

MICRO_2_C5_34: Khi chỉ có những người sản xuất cạnh tranh trong nền kinh tế (bỏ qua ảnh hưởng hướng ngoại) thì có sự phân bổ tài nguyên hiệu quả vì:
Mặc dù thu được lợi nhuận kinh tế dương ở một số ngành nhưng tư bản cũng bị ngăn không cho chuyển đến các ngành này
Mặc dù thu được lợi nhuận ky dương ở một số ngành nhưng một số ngành khác lại bị lỗ
Một số hãng sẽ sản xuất quá ít sản phẩm còn các hãng khác lại sản xuất quá nhiều sản phẩm
Giá của hàng hóa sẽ phản ánh chi phí cận biên của sản xuất
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_35: Nếu tất cả các hãng trong một ngành được đặc trưng bởi chi phí giảm cùng đặt giá bằng chi phí cận biên thì sự dịch chuyển lên phía trên của đường cầu trong dài hạn sẽ
Làm tăng sản lượng của ngành và giảm giá
Làm giảm sản lượng của ngành và tăng giá
Không làm thay đổi giá hoặc lượng của ngành
Tạo ra một cấu trúc ngành cạnh tranh nhiều hơn
Không câu nào đúng

MICRO_2_C5_36: Trong điều kiện chi phí giảm:
Sản lượng của ngành có thể tăng mà không cần tăng giá
Mỗi hãng trong ngành sẽ tiếp tục sản xuất sản lượng lớn hơn với chi phí đơn vị giảm dần mà giá không bị giảm
Có thể không đạt được cận biên
Không thể đạt được hiệu quả
Việc độc quyền hóa ngành là không thể thực hiện được

MICRO_2_TF5_1: Theo mô hình cạnh tranh cơ bản, các hãng tối đa hóa giá trị của hãng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_2: Hãng chọn được mức yếu tố sản xuất tối đa hóa lợi nhuận khi giá yếu tố sản xuất bằng giá trị của sản phẩm cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_3: Hãng chọn được mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận khi giá bằng chi phí cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_4: Giá trị của sản phẩm cận biên bằng sản phẩm cận biên chia cho mức lương
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_5: Trong mô hình cạnh tranh doanh thu cận biên nhỏ hơn giá vì tăng sản lượng dẫn đến giảm giá
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_6: Tất cả các chi phí cố định là chi phí chìm nhưng không phải tất cả các chi phí chìm đều là chi phí cố định
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_7: Lợi nhuận kế toán luôn luôn nhỏ hơn lợi nhuận kinh tế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_8: Trong ngành cạnh tranh lợi nhuận kinh tế bằng không đối với bất kỳ người gia nhập tiềm năng nào
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_9: Các hãng rời bỏ ngành khi giá giảm xuống thấp hơn mức tối thiểu của chi phí trung bình
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_10: Một hãng sẽ gia nhập ngành khi giá cao hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_11: Tô kinh tế là một khoản thanh toán nào đó cho một yếu tố sản xuất thấp hơn mức cần thiết để giữ đầu vào đó ở việc sử dụng hiện thời của nó
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_12: Đất đai là đầu vào duy nhất có thể đem lại tô kinh tế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_13: Đường cung dài hạn co dãn hơn đường cung ngắn hạn đối với ngành nhưng không phải đối với hãng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_14: Đường cung dài hạn của ngành là tổng các đường cung của các hãng, bao gồm cả những hãng gia nhập ở các mức giá cao
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_15: Ngay cả khi đường cung của hãng là dốc lên trong ngắn hạn thì nó có thể là co dãn hoàn toàn trong dài hạn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_16: Tổng chi phí, tính đúng, phải bao gồm tất cả các chi phí cơ hội của hoạt động
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_17: Chi phí cận biên bằng ích lợi cận biên trong một xã hội được điều hành tốt, do đó về mặt bản chất chúng giống nhau
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_18: Hiệu quả kinh tế đòi hỏi tất cả các hàng hóa phải được sản xuất ở mức chi phí cận biên tối thiểu
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_19: Sự phân bổ tài nguyên hiệu quả đòi hỏi các giá linh hoạt
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_20: Hệ thống giá cạnh tranh đạt được hiệu quả về vấn đề như thế nào nhưng không nhất thiết công bằng về vấn đề cho ai
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_21: Với những mức giá thấp chúng ta không thể cộng chiều ngang các đường cung của các hãng để được cung thị trường vì ngay cả trong ngắn hạn một số hãng vẫn sẽ đóng cửa nếu chúng không bù đắp được chi phí cố định của mình
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_22: Người bán cạnh tranh hoàn hảo được định nghĩa là người có thể bán bao nhiêu tùy ý ở mức giá thịnh hành trên thị trường
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_23: Bạn có thể tìm ra đường cung ngắn hạn của thị trường bằng việc cộng chiều ngang các đường cung ngắn hạn của các hãng lại với nhau
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_24: Khi chi phí biến đổi của hãng nhỏ hơn tổng doanh thu thì hãng nên đóng cửa sản xuất
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_25: Trong xã hội kế hoạch hóa tập trung thì nguyên lý chi phí cận biên bằng nhau có thể áp dụng cho sự lựa chọn của nhà nước nhưng không áp dụng được cho sự lựa chọn của người tiêu dùng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_26: Hãng cạnh tranh nên sản xuất ở điểm chi phí cận biên thấp nhất
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_27: Trong dài hạn đường cung của ngành có thể phản ánh chi phí không đổi, tăng hoặc giảm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_28: Nếu có ảnh hưởng hướng ngoại thì có thể có sự khác nhau giữa chi phí xã hội và chi phí bằng tiền của tư nhân
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_29: Hãng sẽ đóng của nếu MU cao hơn MC
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_30: Hiệu quả kinh tế đòi hỏi tất cả các hàng hóa phải sản xuất ở chi phí cận biên thấp nhất
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_31: Có thể có sự phân bổ tài nguyên hiệu quả ngay cả khi P không bằng MC đối với tất cả các hàng hóa
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_32: Đường chi phí cận biên nằm ngang gắn với hiệu suất không đổi của quy mô
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_33: Hãng cạnh tranh hoàn hảo luôn luôn muốn sản xuất ở điểm chi phí trung bình thấp nhất
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_34: Một hãng lớn hơn đang thu được lợi nhuận trong khi đó một số hãng nhỏ hơn đang bị lỗ thì điều đó không phải là một chỉ dẫn tốt về sức mạnh độc quyền
Đúng
Sai

MICRO_2_TF5_35: Việc gia nhập và rút khỏi tự do không phải là một đặc điểm cơ bản đối với những điều chỉnh sản lượng ngành theo những thay đổi giá trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Đúng
Sai

6.Độc quyền(22 câu với 11 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 6, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C6_1: Ngành độc quyền tự nhiên đặt P bằng AC:
Làm cho ngành thu được quá nhiều lợi nhuận
Loại trừ lợi nhuận độc quyền và điều xã hội không muốn về độc quyền
Có thể vẫn không đạt được P bằng MC
Là những giới hạn hợp lý đối với tự do
Đạt được tối ưu Pareto

MICRO_2_C6_2: Độc quyền đi trệch khỏi P bằng MC có nghĩa là:
Không ai có thể được lợi mà không có người nào đó khác bị thiệt
Hàng hóa được sản xuất ra một cách hiệu quả
Xã hội có khả năng nhiều hơn để đạt được tối ưu phúc lợi của mình
Có thể làm cho một người nào đó được lợi mà không phải làm cho người khác bị thiệt
Không câu nào đúng

MICRO_2_C6_3: Trong độc quyền bị điều tiết thông thường, giá bị điều tiết ở trong hìnhlà:
OA
OB
OC
OD
Không câu nào đúng

MICRO_2_C6_4: Với các đường cầu và đường chi phí đã cho ở hìnhcâu nào sau đây là đúng đối với các nhà độc quyền?
Ở B hãng đang tối thiểu hóa thu lỗ trong ngắn hạn; trong dài hạn hãng nên đóng cửa sản xuất
Ở C, P bằng MC, hãng đang tối đa hóa lợi nhuận
Ở A hãng đang ở vị trí tối ưu, nhưng trong dài hạn hãng phải bỏ kinh doanh
Ở B hãng phải đóng của ngắn hạn
Không câu nào đúng

MICRO_2_C6_5: Khi các nhà kinh tế thúc giục chính phủ cố gắng loại bỏ độc quyền bán, họ làm thế chủ yếu nhằm mục đích:
Ngăn chặn sự tăng trưởng của doanh nghiệp lớn
Mở rộng những dịch vụ công cộng có tính kinh tế của quy mô
Ngăn chặn không có giảm số các hãng nhỏ
Hạn chế việc sát nhập
Đảm bảo sự cạnh tranh

MICRO_2_C6_6: Trong hìnhdiện tích nào biểu thị thặng dư tiêu dùng bị mất do đặt giá độc quyền bán?
DEF
ACF
BDFC
BCED
Không câu nào đúng

MICRO_2_C6_7: Một hãng bán cùng một loại sản phẩm cho hai nhóm khách hàng: A và B. Hãng cho rằng việc phân biệt giá cấp ba là khả thi và muốn đặt các mức giá tối đa hóa lợi nhuận. Biểu thức nào sau đây mô tả sát nhất chiến lược giá và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận?
PA bằng PB bằng MC
MRA bằng MRB
MRA bằng MRB bằng MC
MRA MRB bằng 1 MC
Không câu nào đúng

MICRO_2_C6_8: Trường hợp nào trong các trường hợp sau là hàng rào gia nhập ủng hộ cạnh tranh không hoàn hảo?
Đặt giá thấp hơn giá gia nhập
Bảo hộ ngành trong nước khỏi sự cạnh tranh thế giới bằng thuế quan
Khác biệt hóa sản phẩm
Sản lượng tăng thì chi phí sản xuất giảm
Tất cả các trường hợp trên

MICRO_2_C6_9: Lập luận nào sau đây ủng hộ cạnh tranh?
Cạnh tranh tạo ra số hãng sản xuất hiệu quả
Cạnh tranh luôn luôn làm cho giá sản phẩm thấp hơn
Cạnh tranh làm cho giá sản phẩm phản ánh sát hơn với chi phí cơ hội của việc sản xuất hàng hóa
Cạnh tranh hoàn hảo là cho P bằng MC
Tất cả các lập luận trên đều ủng hộ cạnh tranh

MICRO_2_C6_10: Lập luận nào sau đây không ủng hộ cạnh tranh hoàn hảo?
Trong các ngành được đặc trưng bởi tính kinh tế của quy mô thì việc tập trung hóa sẽ làm cho giá thấp hơn
Độc quyền có thể thực hiện những nghiên cứu và phát triển đòi hỏi nhiều kinh phí hơn
Chi phí sản xuất tính trên đơn vị sản phẩm giảm dần trong một chuỗi sản phẩm tiềm tàng
Hãng cạnh tranh không hoàn hảo tối đa hóa lợi nhuận bằng việc sản xuất sản phẩm ở MC bằng MR
Tất cả các lập luận trên

MICRO_2_C6_11: Lời phát biểu nào trong các lời phát biểu sau đây là đúng?
Đường cung độc quyền là phần của đường chi phí cận biên nằm trên mức chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Đường cung độc quyền là kết quả của mối quan hệ 1:1 giữa giá và lượng
Nhà độc quyền không có đường cung vì lượng cung ở một mức giá cụ thể phụ thuộc vào đường cầu của nhà độc quyền
Nhà độc quyền không có đường cung vì đường chi phí cận biên (của nhà độc quyền) thay đổi đáng kể theo thời gian
Tất cả đều sai

MICRO_2_TF6_1: Trong độc quyền tự nhiên một hãng có thể sản xuất với chi phí trung bình thấp hơn mức có thể nếu nó phải chia sẻ thị trường cho các hãng khác
Đúng
Sai

MICRO_2_TF6_2: Thiệt hại của độc quyền mà xã hội phải chịu được minh họa bởi sự khác nhau giữa giá và chi phí cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF6_3: Nếu sự gia nhập vào một ngành làm dịch chuyển đường cầu dốc xuống của mỗi hãng sang bên trái đủ để loại trừ tất cả lợi nhuận thì hầu hết cái gọi là lãng phí của cạnh tranh không hoàn hảo sẽ bị loại bỏ
Đúng
Sai

MICRO_2_TF6_4: Một trong những lợi ích của độc quyền so với cạnh tranh hoàn hảo là trong những trường hợp có tính kinh tế của mô thì chi phí sản xuất sẽ thấp hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF6_5: Một lập luận mạnh mẽ ủng hộ cho thương mại tự do là nó sẽ khuyến khích các ngành trong nước tập trung cao để sản xuất có hiệu quả hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF6_6: Một khi hãng đạt được những kết quả tích lũy của nghiên cứu và quảng cáo và có được một sức mạnh độc quyền nào đó đối với giá thì các hãng nhỏ khó mà đuổi kịp và cạnh tranh có hiệu quả
Đúng
Sai

MICRO_2_TF6_7: Trong một ngành mà ở đó tính kinh tế của quy mô là lớn hơn thì các hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ có chi phí thấp hơn các hãng mang tính chất độc quyền
Đúng
Sai

MICRO_2_TF6_8: Nếu ngành độc quyền tự nhiên thu được lợi nhuận bình thường thì mức sản lượng là tối ưu về mặt xã hội
Đúng
Sai

MICRO_2_TF6_9: Trong những ngành cạnh tranh nghiên cứu và triển khai được theo đuổi tích cức hơn so với trong các ngành mang tính độc quyền
Đúng
Sai

MICRO_2_TF6_10: Đánh thuế thu một lần vào lợi nhuận độc quyền có thể làm giảm bớt sự bóp méo về sản lượng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF6_11: Không có hàng rào nhập khẩu thì việc cạnh tranh nhập khẩu buộc những người sản xuất trong nước đặt giá của mình bằng giá thế giới trừ những ngành trong nước tập trung cao
Đúng
Sai

7.Cạnh tranh độc quyền(74 câu với 35 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 7, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C7_1: Trong mô hình cạnh tranh thì
Doanh thu cận biên đối với một hãng bằng giá thị trường
Nếu hãng nâng giá của mình lên cao hơn giá mà các đối thủ đặt thì nó sẽ mất tất cả khách hàng
Đường cầu mà hãng gặp là đường nằm ngang
Hãng là người chấp nhận giá
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C7_2: Nếu một hãng cung cho toàn bộ thị trường thì cấu trúc thị trường là
Cạnh tranh hoàn hảo
Độc quyền tập đoàn
Độc quyền
Cạnh tranh độc quyền
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_3: Cạnh tranh độc quyền khác với độc quyền tập đoàn ở chỗ
Trong cạnh tranh độc quyền các hãng không lo lắng về các phản ứng của các đối thủ của mình
Trong độc quyền tập đoàn không có sự cạnh tranh
Độc quyền tập đoàn là một hình thức cạnh tranh
Trong cạnh tranh độc quyền đường cầu mà hãng gặp là một đường dốc xuống
Trong độc quyền tập đoàn giá cao hơn chi phí cận biên

MICRO_2_C7_4: Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị trường của nó là
Cạnh tranh hoàn hảo
Độc quyền tập đoàn
Độc quyền
Cạnh tranh độc quyền
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_5: Khi có cạnh tranh không hoàn hảo thì
Đường cầu mà hãng gặp bằng đường cầu thị trường
Đường cầu mà hãng gặp là đường nằm ngang
Đường cầu mà hãng gặp là dốc xuống
Đường cầu mà hãng gặp là dốc lên
Đường cầu mà hãng gặp là thẳng đứng

MICRO_2_C7_6: Khi đường cầu hãng gặp là đường dốc xuống thì doanh thu cận biên nhỏ hơn giá
Vì nguyên lý hiệu suất giảm dần
Trong ngắn hạn chứ không phải trong dài hạn
Vì khi sản lượng tăng giá phải giảm cho tất cả các đơn vị sản phẩm
Vì phải trả thuế
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_7: Chi phí cận biên bằng giá là quy tắc tối đa hóa lợi nhuận cho cấu trúc thị trường nào sau đây?
Cạnh tranh hoàn hảo
Độc quyền tập đoàn
Độc quyền
Cạnh tranh độc quyền
Tất cả các cấu trúc thị trường trên

MICRO_2_C7_8: So với cạnh tranh, độc quyền bán
Đặt giá cao hơn
Bán nhiều sản lượng hơn
Đặt gia thấp hơn
Bán ít sản lượng hơn
a và d

MICRO_2_C7_9: Đường cầu thị trường là đường cầu hãng gặp khi cấu trúc thị trường là:
Cạnh tranh hoàn hảo
Độc quyền tập đoàn
Độc quyền
Cạnh tranh độc quyền
Tất cả các cấu trúc thị trường trên

MICRO_2_C7_10: Trong độc quyền bán chênh lệch giữa giá và chi phí cận biên sẽ lớn hơn khi đường cầu là
Co dãn hơn
Ít co dãn hơn
Co dãn đơn vị
Co dãn hoàn toàn
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_11: Vì họ là những người bán duy nhất nên độc quyền bán có thể thu được
Lợi nhuận kinh tế thuần túy
Lợi nhuận kế toán thuần túy
Lợi nhuận bằng không
Tỷ lệ lợi nhuận bình thường từ vốn đầu tư
c và d

MICRO_2_C7_12: Thước đo sức mạnh thị trường của hãng là
Số công nhân hãng có
Quy mô tư bản
Giá thị trường của các cổ phiếu của nó
Mức độ mà đường cầu nó gặp dốc xuống
Tất cả

MICRO_2_C7_13: Đường cầu mà hãng gặp dốc xuống như thế nào được quy định bỏi
Số hãng trong ngành
Mức độ mà sản phẩm của nó khác với của các đối thủ
Quy mô tư bản
Mức tối thiểu của chi phí trung bình của nó
a và b

MICRO_2_C7_14: Sự khác biệt sản phẩm là do
Những sự khác nhau trong đặc tính của các sản phẩm do các hãng khác nhau sản xuất ra
Những sự khác nhau trong vị trí của các hãng
Những sự khác nhau nhận được do quảng cáo
Thông tun không hoàn hảo về giá và sự sẵn có
Tất cả

MICRO_2_C7_15: Khi các sản phẩm bán trong một ngành là khác nhau thì nếu một hãng nâng giá của mình lên
Sẽ mất hết khách hàng
Sẽ không mất khách hàng nào
Sẽ mất một số chứ không phải tất cả khách hàng
Sẽ rời bỏ kinh doanh
Lợi nhuận của nó sẽ tăng

MICRO_2_C7_16: Các hàng rao gia nhập
là các yếu tố ngăn cản các hãng mới gia nhập ngành
Là bất hợp pháp
Cho phép các hãng đang ở trong ngành tiếp tục thu được lợi nhuận kinh tế
Hàm ý rằng doanh thu cận biên lớn hơn chi phí cận biên
a và c

MICRO_2_C7_17: Ở cân bằng trong cạnh tranh độc quyền
Các hãng thu được lợi nhuận kinh tế bằng không
Giá bằng chi phí trung bình
Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
Giá cao hơn chi phí cận biên
Tất cả

MICRO_2_C7_18: Đặt các giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau gọi là
Phân biệt sản phẩm
Phân biệt giá
Đặt giá chiếm thị trường
Đặt giá giới hạn
Độc quyền tự nhiên

MICRO_2_C7_19: Tính kinh tế của quy mô đề cập đến
Khi sản lượng tăng chi phí trung bình giảm
Đặt các giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau
Một yếu tố nào đó dựng lên các hàng rào gia nhập đối với các đối thủ cạnh tranh mới
Khi sản xuất ra các sản phẩm khác nhau bằng cùng một nhà máy và máy móc thiết bị thì chi phí trung bình thấp hơn
Đặt giá thấp cho trong một khoản thời gian để đuổi các đối thủ cạnh tranh ra ngoài thị trường

MICRO_2_C7_20: Một hãng không thể ảnh hưởng đến giá sản phẩm mà mình bán ra gọi là:
Người đặt giá
Người chấp nhận giá
Người ra quyết định hợp lý
Không câu nào đúng
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C7_21: Nếu D là đường thẳng dốc xuống thì
MR bắt đầu ở cùng một điểm với đường cầu và là đường dốc xuống nhưng với độ dốc lớn hơn gấp đôi
MR cao hơn P
MR dương
MR không đổi
MR chính là đường thẳng đó

MICRO_2_C7_22: Sản lượng của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn là số lượng có:
MC bằng MR bằng P
AVC bằng P
Tối thiểu hóa ATC
ATC bằng P
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_23: Nếu đường cầu của hãng là đường nằm ngang thì doanh thu cận biên của hãng:
Nhỏ hơn giá của sản phẩm
Bằng giá của sản phẩm
Lớn hơn giá của sản phẩm
Lớn hơn, bằng, hoặc nhỏ hơn giá của sản phẩm phụ thuộc vào các hoàn cảnh cụ thể
Không thể xác định được từ các thông tin trên

MICRO_2_C7_24: Câu nào sau đây mô tả một hãng ở điểm cận biên tối đa hóa lợi nhuận của nó?
Doanh thu cận biên luôn luôn bằng doanh thu trung bình
Độ dốc của đường tổng lợi nhuận bằng 1
Độ dốc của đường tổng doanh thu và đường tổng chi phí bằng nhau
Cầu lớn hơn cung
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_25: Trong tình huống cạnh tranh không hoàn hảo mối quan hệ giữa giá thị trường và doanh thu cận biên của hãng là:
P nhỏ hơn MR ở tất cả hay hầu hết các mức sản lượng
P lớn hơn MR ở hầu hết các mức sản lượng
P bằng MR ở tất cả các mức sản lượng
P hoặc nhỏ hơn MR ở những mức sản lượng cụ thể hoặc bằng MR
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_26: Trong ngắn hạn hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận (hoặc tối thiểu hóa thua lỗ) phải đảm bảo:
Tổng chi phí trung bình cao hơn chi phí cận biên
Doanh thu trung bình cao hơn tổng chi phí trung bình
Tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí
Giá cao hơn chi phí biến đổi trung bình
Doanh thu trung bình lớn hơn chi phí trung bình

MICRO_2_C7_27: Nếu nhà độc quyền muốn tối đa hóa lợi nhuận thì nó phải làm điều gì sau đây?
Tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa lợi nhuận đơn vị
Chọn mức sản lượng nào có chi phí trung bình tối thiểu
Chọn mức sản lượng nào có chi phí cố định trung bình tối thiểu
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_28: Nếu một hãng cạnh tranh không hoàn hảo hiện đang sản xuất ở điểm mà doanh thu trung bình cao hơn chi phí cận biên thì ban quản lý phải áp dụng chính sách nào trong các chính sách sau để tối đa hóa lợi nhuận
Mở rộng sản lượng và hạ giá
Thu hẹp sản lượng và tăng giá
Thu hẹp sản lượng và giữ nguyên giá
Mở rộng sản lượng và giữ giá không đổi
Không nhất thiết phải làm một điều nào trong các điều trê vì có thể nó đang tối đa hóa lợi nhuận

MICRO_2_C7_29: Để tối đa hóa lợi nhuận (hoặc tối thiểu hóa thua lỗ) hãng phải đảm bảo sản xuất ở mức sản lượng mà tại đó:
Doanh thu cận biên giảm nhanh hơn chi phí cận biên
Chi phí trung bình đang tăng
Chi phí cận biên đang giảm
Doanh thu cận biên đang tăng
Doanh thu cận biên đang giảm

MICRO_2_C7_30: Một nhà độc quyền thấy rằng, ở mức sản lượng hiện thời, doanh thu cận biên bằng 4$ và chi phí cận biên bằng 3,2$, điều nào trong các điều sau sẽ tối đa hóa được lợi nhuận ?
Giữ giá và sản lượng không đổi
Tăng giá và giữ sản lượng không đổi
Giảm giá và tăng sản lượng
Giảm giá và tăng sản lượng
Giảm giá và giữ nguyên sản lượng

MICRO_2_C7_31: Nếu có các điều kiện cầu đang làm cho hãng không thể thu được lợi nhuận ở bất kỳ mức sản lượng nào thì cách sách ngắn hạn tốt nhất mà hãng nên thực hiện là gì?
Đóng cửa
Tiếp tục sản xuất nếu có một mức sản lượng nào đó mà hãng có thể bù đắp được chi phí cố định của mình
Tiếp tục sản xuất nếu có một mức sản lượng nào đó mà hãng có thể bù đắp được chi phí biến đổi của mình
Loại bỏ quy tắc doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
Cho doanh thu cận biên bằng chi phí trung bình

MICRO_2_C7_32: Trong một tình huống độc quyền bán thuần túy
Giá sản phẩm và sản lượng phải bằng trong cạnh tranh thuần túy
Giá sản phẩm và sản lượng phải cao hơn trong cạnh tranh thuần túy
Giá sản phẩm và sản lượng phải thấp hơn trong cạnh tranh thuần túy
Giá sản phẩm thông thường là cao hơn và sản lượng thấp hơn trong cạnh tranh thuần túy
Giá sản phẩm thấp hơn và sản lượng cao hơn so với cạnh tranh thuần túy.

MICRO_2_C7_33: Nguyên nhân nào sau đây làm cho cạnh tranh hoàn hảo tạo ra sự phân bổ tài nguyên hiệu quả hơn độc quyền ?
Các hãng trong cạnh tranh hoàn hảo cố gắng tối thiểu hóa chi phí trong khi các độc quyền cố gắng tối đa hóa lợi nhuận
Các hãng trong cạnh tranh hoàn hảo cố gắng tối đa hóa sản lượng trong khi các độc quyền cố gắng tối đa hóa lợi nhuận
Các hãng trong cạnh tranh hoàn hảo cố gắng tối đặt giá thấp hơn trong khi các độc quyền cố gắng đặt giá cao hơn
Một hãng trong cạnh tranh hoàn hảo không kiểm soát được giá thị trường của sản phẩm của mình trong khi độc quyền có thể được lợi từ việc tạo ra sự khác nhau giữa P và MC
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_34: Nếu đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp là P: ($) 5, 4, 3, 2, 1 và q: 8, 12, 17, 22, 27 thì lượng doanh thu bổ sung do giá giảm đi 1$ là:
3, 8, 12 ($)
3, 8, 12, -7 ($)
8, 12, -7, -17 ($)
8, 3, -7, -17 ($)
0, 3, -7 ($)

MICRO_2_C7_35: Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($), và q: 8, 12, 17, 22, 27. Nếu hãng không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì giá và sản lượng tối đa hóa doanh thu là:
P bằng 5, q bằng 8
P bằng 4, q bằng 12
P bằng 3, q bằng 17
P bằng 2, q bằng 22
P bằng 1, q bằng 27

MICRO_2_C7_36: Đường cầu mà một hãng cạnh tranh không hoàn hảo gặp là P: 5, 4, 3, 2, 1 ($), và q: 8, 12, 17, 22, 27, và MC không đổi ở 4,5$. Nếu hãng không thể sản xuất ở mức sản lượng bất kỳ nào khác thì giá và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận là:
P bằng 5, q bằng 8
P bằng 4, q bằng 12
P bằng 3, q bằng 17
P bằng 2, q bằng 22
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_37: Một hãng cạnh tranh không hoàn hảo có các mối quan hệ giữa chi phí và cầu được cho ở hình:
Đang bị lỗ
Đang có lợi nhuận thuần túy
Đang không có lợi nhuận thuần túy
Đóng cửa sản xuất
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_38: Độc quyền tập đoàn có nghĩa là:
Một người bán
Hai người bán
Một số người bán
Độc quyền tự nhiên bị điều tiết
Không câu nào đúng

MICRO_2_C7_39: Đặc điểm nào sau đây là của độc quyền bán tập đoàn?
Một thị trường mở vì lợi ích tốt nhất của người tiêu dùng
Một tình huống thị trường trong đó không có cạnh tranh
Một tình huống thị trường trong đó chỉ có một người bán
Một tình huống thị trường trong đó có một số người bán cạnh tranh với nhau
Một tình huống thị trường trong đó có một số người mua cạnh tranh với nhau

MICRO_2_TF7_1: Trong cạnh tranh hoàn hải đường cầu mà hãng gặp là một đường dốc xuống
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_2: Trong cạnh tranh độc quyền đường cầu mà hãng gặp là một đường dốc xuống
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_3: Khi hãng gặp đường cầu dốc xuống thì doanh thu cận biên nhỏ hơn giá
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_4: Doanh thu cận biên nhỏ hơn giá bán vì giá phải giảm để sản lượng tăng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_5: Ngành có một người bán là độc quyền bán
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_6: Đường cầu mà nhà độc quyền gặp cũng là đường cầu của ngành
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_7: Trong độc quyền bán giá cao hơn chi phí cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_8: Trong cạnh tranh độc quyền giá cao hơn chi phí cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_9: So với cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền sản xuất nhiều hơn nhưng đặt giá cao hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_10: Nếu có hàng rào gia nhập thì các hãng có thể tiếp tục thu được lợi nhuận ròng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_11: Sự khác biệt sản phẩm do các hàng rào gia nhập gây ra
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_12: Ở cân bằng trong cạnh tranh độc quyền giá cao hơn chi phí trung bình
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_13: Mức độ của sức mạnh thị trường của hãng được đo bởi đường cầu của hãng dốc như thế nào
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_14: Đường cầu càng co dãn thì giá càng cao hơn chi phí cận biên trong độc quyền
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_15: Độc quyền tập đoàn có đúng hai người bán
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_16: Thép là một ngành độc quyền tập đoàn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_17: Nếu một ngành là độc quyền tập đoàn thì hãng sẽ bị hạn chế hơn trong việc làm dịch chuyển đường cầu của mình do các hành động của các hãng khác so với khi là hãng cạnh tranh độc quyền
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_18: Hãng cạnh tranh hoàn hảo khác biệt ở chỗ nó không có được sự kiểm soát đối với giá
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_19: Sản lượng mà hãng phải sản xuất để tối đa hóa lợi nhuận là mức sản lượng mà ở đó lợi nhuận từ đơn vị sản phẩm cuối cùng lớn hơn ở bất kỳ mức sản lượng nào đó khác
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_20: Nếu doanh thu cận biên âm có nghĩa là tổng doanh thu đang giảm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_21: Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo doanh thu cận biên và giá đối với cá nhân hãng là một
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_22: Một hãng luôn cố gắng sản xuất ở điểm chi phí trung bình tối thiểu
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_23: Một hãng tối đa hóa lợi nhuận sẽ luôn luôn cố gắng hoạt động ở mức chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên nếu chi phí trung bình không đạt tối thiểu ở điểm đó
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_24: Nhà độc quyền tập đoàn đạt cân bằng khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_25: Sản xuất lúa được mô tả tốt nhất là độc quyền tập đoàn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_26: Tối đa hóa lợi nhuận xảy ra ở độ co dãn của cầu theo giá bằng 1
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_27: Một nhà cạnh tranh không hoàn hảo không gia nhập ngành ở mức giá đang thịnh hành vì làm như thế sẽ làm giảm doanh thu cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_28: Thuế cả gói (không phụ thuộc vào sản lượng) đánh vào hãng cạnh tranh không hoàn hảo sẽ làm dịch chuyển đường doanh thu cận biên của nó lên trên và do đó làm tăng giá cân bằng và làm giảm số lượng cân bằng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_29: Khi một hãng cạnh tranh không hoàn hảo đặt chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên sẽ dẫn đến sản lượng nhỏ hơn và giá cao hơn so với chi phí cận biên bằng giá
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_30: Nếu một hãng có chi phí bằng không thì sản lượng tối đa hóa lợi nhuận là mức mà ở đó doanh thu cận biên bằng không
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_31: Một hãng không thể tối đa hóa được lợi nhuận của mình nếu nó hoạt động ở miền không co dãn của đường cầu
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_32: Đường tổng doanh thu của một hãng cạnh tranh hoàn hảo là một đường thẳng dốc lên xuất phát từ gốc tọa độ
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_33: Quy mô tối thiểu có hiệu quả là mức sản lượng mà ở đó tính kinh tế của quy mô không còn nữa
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_34: Trong thực tế một doanh nghiệp không đặt giá cho sản phẩm của mình bằng cách làm chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên vì nó thấy rằng nó có thể tạo ra nhiều lợi nhuận hơn bằng cách đặt giá cao hơn chi phí cận biên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF7_35: Trong những ngành chi phí giảm mạh không thể hy vọng có cạnh tranh hoàn hảo
Đúng
Sai

8.Độc quyền tập đoàn(33 câu với 15 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 8, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C8_1: Không giống như các hãng hoạt động trong các thị trường cạnh tranh độc quyền, các nhà độc quyền tập đoàn
Gặp đường cầu dốc xuống
Là những người chấp nhận giá
Phải lo lắng về cách mà các đối thủ cạnh tranh phản ứng lại các quyết định của họ
Đặt giá cao hơn chi phí cận biên
a và d

MICRO_2_C8_2: Một nhóm các công ty hành động phối hợp và phân chia ngành để tối đa hóa lợi nhuận gọi là
Độc quyền bán
Độc quyền mua
Cartel
Antitrust
Không câu nào đúng

MICRO_2_C8_3: Một khó khăn mà các cartel gặp phải là cá nhân các hãng có thể gian lận và
Đặt giá thấp hơn mức đã thống nhất
Bán nhiều hơn mức sản lượng đã thống nhất
Đặt giá cao hơn mức đã thống nhất
a và b
b và c

MICRO_2_C8_4: Trong Tình thế lưỡng nan của những người tù
Cả hai người đều hành động vì lợi ích riêng của mình, dẫn đến phương án tốt nhất trên quan điểm kết hợp của họ
Cả hai người phối hợp để thực hiện phương án tốt nhất
Hành động vì lợi ích riêng của mình, những người từ thực hiện phương án xấu nhất
Không thể nói điều gì sẽ xảy ra vì mỗi người tù đều phải lo lắng về các phản ứng của người kia
Không câu nào đúng

MICRO_2_C8_5: Cấu kết trong thực tế là khó khăn vì
Luật chống cấu kết làm cho những hiệp định công khai có định giá là bất hợp pháp
Cá nhân các hãng có động cơ gian lận và cắt giảm giá lẫn nhau
Khi điều kiện cầu và chi phí thay đổi khó mà đàm phán lại những hiệp định ngầm
Tất cả đều đúng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C8_6: Khi các nhà độc quyền công bố sẽ làm theo những sự thay đổi giá do một hãng nào đó đặt ra, thì sẽ có
Cạnh tranh giá nhiều hơn
Mức độ cạnh tranh giá vẫn như thế
Cạnh tranh giá ít hơn
Rắc rối vì sự công bố làm theo là bất hợp pháp
Không câu nào đúng

MICRO_2_C8_7: Một hãng có thể đặt giá thấp hơn chi phí để đuổi đối thủ cạnh tranh khỏi lĩnh vực kinh doanh mà nó đang tiến hành gọi là
Đặt giá chiếm thị trường
Đặt giá giới hạn
Đặt giá có thể cạnh tranh giành lấy thị trường
Đặt giá cấu kết
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C8_8: Một hãng có thể sử dụng công suất thừa để:
làm cho những người gia nhập tiềm tàng tin rằng công việc kinh doanh đó là không tốt
Đe dọa những người gia nhập tiềm tàng bằng việc tăng sản lượng nếu ho gia nhập thị trường
Làm cho những người gia nhập tiềm tàng không phân biệt được chi phí sản xuất
Làm tăng chi phí của đối thủ của mình
Không câu nào đúng

MICRO_2_C8_9: Một hãng đang ở trong ngành có thể hạ thấp giá của mình để:
Thuyết phục những người gia nhập tiềm tàng rằng chi phí cận biên của nó cao
Thuyết phục những người gia nhập tiềm tàng rằng chi phí cận biên của nó thấp
Thuyết phục những người gia nhập tiềm tàng rằng chi phí của nó cao
Thuyết phục những người gia nhập tiềm tàng rằng tổng chi phí của nó thấp
b và d

MICRO_2_C8_10: Các hãng trong độc quyền tập đoàn có thể ngăn cản việc gia nhập bằng
Đe dọa đặt giá chiếm thị trường
Xây dựng công suất thừa
Đặt giá giới hạn
Tất cả
a và b

MICRO_2_C8_11: Trong cạnh tranh Cournot các hãng
Cạnh tranh bằng việc chọn sản lượng, với một dự đoán nào đó về sản lượng mà các đối thủ cạnh tranh sẽ sản xuất
Cạnh tranh bằng việc chọn giá, với một dự đoán nào đó về giá mà các đối thủ cạnh tranh sẽ đặt
Làm theo việc giảm giá của đối thủ cạnh tranh nhưng không làm theo việc tăng giá
Cấu kết để cố định giá và thu lợi nhuận độc quyền
Phân chia thị trường theo một cách có trật tự

MICRO_2_C8_12: Trong cạnh tranh Bertrand các hãng
Cạnh tranh bằng việc chọn sản lượng, với một dự đoán nào đó về sản lượng mà các đối thủ cạnh tranh sẽ sản xuất
Cạnh tranh bằng việc chọn giá, với một dự đoán nào đó về giá mà các đối thủ cạnh tranh sẽ đặt
Làm theo việc giảm giá của đối thủ cạnh tranh nhưng không làm theo việc tăng giá
Cấu kết để cố định giá và thu lợi nhuận độc quyền
Phân chia thị trường theo một cách có trật tự

MICRO_2_C8_13: Trong mô hình Cournot, hàm phản ứng
Xác định mức sản lượng của hãng với dự kiến của nó về mức sản lượng hãng kia sẽ sản xuất
Xác định mức giá của hãng với dự kiến của nó về mức giá mà hãng kia sẽ đặt
Biểu thị cách mà thị trường sẽ phản ứng với sự tăng lợi nhuận của hãng
Vạch ra cách thức mà các hãng trong cartel sẽ phản ứng với sự gian lận của một trong các thành viên
Không câu nào đúng

MICRO_2_C8_14: Sản lượng cân bằng trong mô hình Cournot là
Cao hơn trong cạnh tranh hoàn hảo
Thấp hơn trong cạnh tranh hoàn hảo
Cao hơn trong độc quyền bán
Thấp hơn trong độc quyền bán
b và c

MICRO_2_C8_15: Doanh thu cận biên đối với hãng có đường cầu gẫy
Là cao hơn trong độc quyền bán
Là thấp hơn trong độc quyền bán
Bằng trong độc quyền bán
Có sự gián đoạn ở mức sản lượng hiện thời
Không câu nào đúng

MICRO_2_C8_16: Nếu các hàng hóa là thay thế hoàn hảo thì giá cân bằng trong mô hình Bertrand là
Cao hơn chi phí cận biên
Thấp hơn chi phí cận biên
Bằng chi phí cận biên
Thấp hơn trong độc quyền bán
a và d

MICRO_2_C8_17: Nếu các đối thủ cạnh tranh làm theo việc giảm giá nhưng không làm theo việc tăng giá thì đường cầu hãng gặp
Gẫy ở mức sản lượng hiện thời
Có sự gián đoạn ở mức sản lượng hiện thời
Nằm ngang ở mức giá hiện thời
Thẳng đứng ở mức giá hiện thời
Hoặc c hoặc d

MICRO_2_C8_18: Lời phát biểu nào trong các lời phát biểu sau đây là đúng?
Mô hình đường cầu gẫy giả định rằng mỗi hãng coi mức sản lượng của các đối thủ của mình là cố định
Mô hình đường cầu gẫy giả định rằng mỡi hãng coi mức giá của các đối thủ của mình là cố định
Trong mô hình hãng trội các hãng nhỏ là những người chấp nhận giá
Trong mg Cournot, hai nhà độc quyền cạnh tranh bằng việc chọn mức giá cùng một lúc
Tất cả đều đúng

MICRO_2_TF8_1: Trong độc quyền tập đoàn, các hãng lo lắng về các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_2: Trong cạnh tranh Cournot, các nhà độc quyền tập đoàn chọn sản lượng của mình dự kiến rằng các đối thủ cạnh tranh sẽ sản xuất ở mức sản lượng đúng bằng thế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_3: Trong cạnh tranh Bertrand, các hãng chọn giá của mình dự kiến các đối thủ giữ nguyên giá
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_4: Trong cạnh tranh Bertrand, các hãng cho rằng đường cầu co dãn hơn trong mô hình Cournot
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_5: Trong cạnh tranh Cournot, sản lượng được chọn cao hơn mức sẽ được chọn trong cạnh tranh nhưng thấp hơn mức sẽ được chọn trong độc quyền bán
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_6: Nếu hàng hóa của các hãng là thay thế hoàn hảo thì giá trong cạnh tranh Bertrand là giá độc quyền bán
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_7: Nếu hãng coi đường cầu là hẫy thì có khoảng trống trong doanh thu cận biên ở mức sản lượng hiện thời
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_8: Cartel là một nhóm các hãng cạnh tranh với nhau bằng giá
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_9: Luật chống cấu kết cho phép các cartel đàm phán công khai để cố định giá
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_10: Việc sẽ đặt giá theo giá do các đối thủ cạnh tranh đặt ra gây ra cạnh tranh giá nhiều hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_11: Người chỉ đạo giá đã giúp cartel điều chỉnh theo những điều kiện thường xuyên thay đổi
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_12: Một khó khăn mà các cartel gặp phải là khi chúng thành công trong việc nâng giá thì các thành viên cartel lại cố gắng cắt giảm giá cartel
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_13: Đặt giá chiếm thị trường là việc cố tình đặt giá thấp hơn chi phí sản xuất để loại các đối thủ cạnh tranh ra khỏi lĩnh vực kinh doanh
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_14: Đặt giá giới hạn là đặt giá cao để khuyến khích sự gia nhập
Đúng
Sai

MICRO_2_TF8_15: Các hãng có thể để công suất thừa để đe dọa những người gia nhập tiềm tàng là sẽ tăng sản lượng khi chúng gia nhập thị trường
Đúng
Sai

9.Cung và cầu lao động(34 câu với 15 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 9, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C9_1: Nếu một người có thể thu được 10$ một giờ thì độ dốc của ràng buộc ngân sách nghỉ ngơi tiêu dùng là
1/10
10
0,01
1
Không câu nào đúng

MICRO_2_C9_2: Nếu thu nhập không phải từ lương tăng lên thì ràng buộc ngân sách
Quay và trở nên dốc hơn
Quay và trở nên thoải hơn
Dịch chuyển song song lên trên
Dịch chuyển song song xuống dưới
Không câu nào đúng

MICRO_2_C9_3: Nếu thu nhập không phải từ lương giảm xuống thì ràng buộc ngân sách
Quay và trở nên dốc hơn
Quay và trở nên thoải hơn
Dịch chuyển song song lên trên
Dịch chuyển song song xuống dưới
Không câu nào đúng

MICRO_2_C9_4: Tăng thu nhập không từ lương dẫn đến
Giảm lượng cung lao động thông qua ảnh hưởng thay thế
Giảm lượng cung lao động thông qua ảnh hưởng thu nhập
Tăng lượng cung lao động thông qua ảnh hưởng thay thế
Tăng lượng cung lao động thông qua ảnh hưởng thu nhập
Không câu nào đúng

MICRO_2_C9_5: Ảnh hưởng thay thế của mức lương tăng dẫn đến
Giảm lượng cung lao động
Tăng lượng cung lao động
Giảm nghỉ ngơi
Ràng buộc ngân sách dịch chuyển song song
b và c

MICRO_2_C9_6: Đường cung lao động của một cá nhân
Là đường luôn luôn dốc lên
Là đường luôn luôn dốc xuống
Có thể dốc lên hoặc dốc xuống phụ thuộc vào độ lớn của ảnh hưởng thu nhập và ảnh hưởng thay thế
Là thẳng đứng vì ảnh hưởng thu nhập và ảnh hưởng thay thế triệt tiêu lẫn nhau
Không câu nào đúng

MICRO_2_C9_7: Giảm mức thuế thu nhập cận biên sẽ
Làm cho lượng cung lao động tăng nhiều vì ảnh hưởng thu nhập nhỏ hơn ảnh hưởng thay thế
Làm cho lượng cung lao động giảm nhiều vì ảnh hưởng thay thế nhỏ hơn ảnh hưởng thu nhập
Dẫn đến thay đổi trong lượng cung lao động
Không có ảnh hưởng gì đế lượng cung lao động vì thuế không ảnh hưởng đến ràng buộc ngân sách
Không câu nào đúng

MICRO_2_C9_8: Của cải có được trong cả cuộc đời tăng lên dẫn đến
Nghỉ việc sớm hơn thông qua ảnh hưởng thu nhập
Nghỉ việc muộn hơn thông qua ảnh hưởng thay thế
Nghỉ việc sớm hơn thông qua ảnh hưởng thay thế
Nghỉ việc muộn hơn thông qua ảnh hưởng thu nhập
a và c

MICRO_2_C9_9: Các chương trình phúc lợi
Làm giảm cung lao động của những người nhận trợ cấp thông qua ảnh hưởng thu nhập
Làm giảm cung lao động của những người nhận trợ cấp thông qua ảnh hưởng thay thế
Làm tăng cung lao động của những người nhận trợ cấp thông qua ảnh hưởng thu nhập
a và b
a và c

MICRO_2_C9_10: Giả sử đường cầu về sản phẩm của một hãng như hình bên dướivới lao động là yếu tố biến đổi duy nhất. Với các số liệu này hãng phải thuê bao nhiêu lao động nếu chi phí lao động là 30$ một đơn vị?

3 đơn vị lao động
4 đơn vị lao động
5 đơn vị lao động
6 đơn vị lao động
Không câu nào đúng

MICRO_2_C9_11: Ví dụ nào sau đây là về đầu tư vào vốn con người
Đi học phổ thông chính thức
Học thông qua làm việc
Đào tạo kỹ thuật
Nhà máy và thiết bị
Tất cả

MICRO_2_C9_12: Câu nào sau đây là nhất quán với lý thuyết giáo dục tạo ra tín hiệu cho người sử dụng lao động về năng suất bẩm sinh của người đăng ký xin việc
Ở trường sinh viên học các kỹ năng để trở thành có năng suất hơn ở nơi làm việc
Sinh viên học thuộc loại kiên trì được đánh giá cao trong thế giới kinh doanh
Những cá nhân vốn thông minh hơn thấy học dễ hơn, dễ chịu hơn và thỏa mãn hơn
Tất cả
a và b

MICRO_2_C9_13: Chi phí cơ hội của việc đi học không bao gồm
Chi phí trả học phí
Cho phí vào tài liệu sách vở
Phòng và bảng
Thu nhập bị bỏ mất khi tham dự trên lớp và nghiên cứu
Tất cả đều là chi phí cơ hội của việc đi học

MICRO_2_C9_14: Trong hìnhđiều gì xảy ra khi lương tối thiểu tăng?

Thất nghiệp giảm
Thất nghiệp tăng
Đường cầu sẽ dịch chuyển sang trái hoặc sang phải
Đường cung sẽ dốc hơn
Cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển nhưng không thể biết chng dịch chuyển như thế nào

MICRO_2_C9_15: Nói chung, khi của cải của một quốc gia tăng lên
Tỷ lệ sinh giảm
Tỷ lệ sinh không thay đổi
Tỷ lệ sinh tăng
Tỷ lệ sinh tăng gấp đôi
Không có mối quan hệ điển hình giữa của cải và tỷ lệ sinh

MICRO_2_C9_16: Giá trị của việc thuê một công nhân đối với hãng
Bằng chi phí cận biên
Bằng doanh thu cận biên
Bằng sản phẩm cận biên của lao động
Bằng sản phẩm cận biên nhân với giá sản phẩm
Bằng sản phẩm cận biên nhân với mức lương

MICRO_2_C9_17: Giá trị của sản phẩm cận biên của lao động bằng
Doanh thu mà hãng thu được đối với đơn vị so cuối cùng
Doanh thu mà hãng thu được từ việc gia nhập thị trường
Sản phẩm cận biên nhân với mức lương
Sản phẩm cận biên nhân với giá sản phẩm
Không câu nào đúng

MICRO_2_C9_18: Cầu lao động của thị trường bằng
Cung sản phẩm của thị trường
Tổng của cầu lao động của các hãng
Lương
Sản phẩm cận biên cảu lao động
Không câu nào đúng

MICRO_2_C9_19: Khi tìm ra đường cầu lao động của ngành từ đường cầu của cá nhân hãng thì phải tính đến
Những thay đổi trong giá các yếu tố sản xuất khác
Những thay đổi trong giá sản phẩm
Những khác nhau giữa năng suất lao động của các hãng khác nhau
Những khác nhau giữa năng suất tư bản của các hãng khác nhau
Không câu nào đúng

MICRO_2_TF9_1: Thay đổi phần trăm trong cung lao động do 1% thay đổi trong mức lương gây ra là co dãn của cung lao động
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_2: Ảnh hưởng thu nhập của mức lương giảm là làm tăng lượng cung lao động
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_3: Ảnh hưởng thay thế của giảm mức lương là làm tăng lượng cung lao động
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_4: Đầu tư vào giáo dục là một ví dụ về vốn con người
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_5: Tăng thu nhập không phải từ lương làm cho đường ngân sách quay
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_6: Tăng thu nhập từ bảo hiểm xã hội sẽ dẫn đến mọi người, tính trung bình, đến nghỉ việc muộn hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_7: Các chương trình phúc lợi làm giảm cung lao động thông qua cả ảnh hưởng thu nhập và ảnh hưởng thay thế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_8: Cắt giảm thuế thu nhập cận biên sẽ gây ra giảm cung lao động 50%
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_9: Co dãn của cung lao động nữ không khác co dãn của cung lao động nam
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_10: Khi của cải của một đất nước tăng lên thì tỷ lệ sinh cũng tăng lên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_11: Sinh con là quyết định của cá nhân không bị ảnh hưởng bởi các động cơ kinh tế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_12: Nữ tham gia vào lực lượng lao động tăng lên từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_13: Theo lý thuyết vốn con người, giáo dục làm tăng năng suất của sinh viên làm cho họ có thể kiếm được nhiều thu nhập hơn trong thị trường lao động
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_14: Khi cung và cầu lao động co dãn nhiều thì lương tối thiểu đặt bên trên lương cân bằng sẽ dẫn đếnt thất nghiệp nhiều hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF9_15: Mức lương tối thiểu cao hơn sẽ có ít chỗ làm việc hơn cho những người không có tay nghề
Đúng
Sai

10.Vai trò của chính phủ(71 câu với 39 câu đúng/sai)

Phần nội dung bên dưới là phần trắc nghiệm của chương 10, mời các bạn tham gia ôn tập.

MICRO_2_C10_1: Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế bao gồm
Tạo ra khung pháp luật để cho các mối quan hệ kinh tế diễn ra
Phân bổ hầu hết các hàng hóa và dịch vụ
Xác định mức giá và mức lương
Tham gia vào thị trường không tạo ra được các kết quả hiệu quả
a và d

MICRO_2_C10_2: Các ví dụ về thất bại của thị trường bao gồm
Ảnh hưởng hướng ngoại
Thiếu sự cạnh tranh đủ liều lượng
Các vấn đề thông tin
Đổi mới công nghệ không đủ liều lượng
Tất cả

MICRO_2_C10_3: Thiệt hại của ô nhiễm môi trường là các ví dụ về
Ảnh hưởng hướng ngoại tích cực
Hàng hóa công cộng
Ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực
Chi phí tư nhân
Hiệu suất giảm dần

MICRO_2_C10_4: Chi phí xã hội cận biên bao gồm
Tất cả chi phí cận biên mà tất cả các cá nhân trong nền kinh tế phải chịu
Chỉ những chi phí cận biên không nằm trong chi phí tư nhân cận biên
Chỉ những chi phí cận biên nằm trong chi phí tư nhân cận biên
Tổng doanh thu trừ tổng chi phí tư nhân
Doanh thu cận biên trừ chi phí cận biên

MICRO_2_C10_5: Hàng hóa công cộng
Là những hàng hóa mà tất cả mọi người có thể được hưởng thụ một khi chúng đã được cung
Là những hàng hóa mà khó có thể loại trừ một người nào đó khỏi việc tiêu dùng
Là dạng cực đoan nhất của ảnh hưởng hướng ngoại tích cực
Tất cả đều đúng
Không câu nào đúng

MICRO_2_C10_6: Ví dụ nào sau đây là về sự điều tiết mệnh lệnh và kiểm soát?
Trợ cấp cho việc sản xuất những hàng hóa có ảnh hưởng hướng ngoại tích cực
Đánh thuế những hàng hóa có ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực
Những quy định giới hạn mức ô nhiễm được phép
Xác định quyền tài sản cho những người bị thiệt hại từ ô nhiễm môi trường
Tiêu dùng mang tính không cạnh tranh

MICRO_2_C10_7: Để giảm chất thải gây ô nhiễm chính phủ có thể
Đánh thuế việc giảm bớt ô nhiễm
Trợ cấp cho việc giảm ô nhiễm
Trợ cấp cho việc bán những hàng hóa gây ô nhiễm như sắt thép, hóa chất
Xác định lại quyền tài sản cho những người gây ô nhiễm
Tịch thu những thiết bị sản xuất gây ô nhiễm của các hãng

MICRO_2_C10_8: Theo phương pháp cấp giấy phép gây ô nhiễm có thể mua bán được để gây ô nhiễm
Các hãng mua giấy phép từ chính phủ
Giấy phép cho phép các hãng thải một lượng xác định chất thải ô nhiễm
Tồn tại thị trường để mua bán giấy phép gây ô nhiễm giữa các hãng với nhau
Các hãng có động cơ mạnh mẽ làm giảm ô nhiễm
Tất cả đều đúng

MICRO_2_C10_9: Hệ thống thị trường khuyến khích bảo tồn vì
Giá tài nguyên thiên nhiên, chẳng hạn như một giếng dầu, bằng giá trị chiết khấu về hiện tại của những việc sử dụng tiềm tàng trong tương lai
Việc khai thác lãng phí bị phạt bằng tiền hoặc phạt tù
Thị trường luôn luôn phân bổ tài nguyên hiệu quả
Phải có giấy phép chính phủ cấp trước khi bán tài nguyên thiên nhiên
Có sự thừa thải về tàu nguyên thiên nhiên

MICRO_2_C10_10: Những người sở hữu tư nhân có thê đánh giá thấp cầu tương lai về tài nguyên thiên nhiên nếu
Có ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực gắn với việc sử dụng tài nguyên đó
Có ảnh hưởng hướng ngoại tích cực gắn với việc sử dụng tài nguyên đó
Quyền sở hữu tài sản không được đảm bảo
Những người sở hữu có thể có các cơ hội đi vay hữu hạn
b, c và d

MICRO_2_C10_11: Việc điều tiết độc quyền tự nhiên thường đặt giá bằng
Doanh thu cận biên
Chi phí cận biên
Doanh thu trung bình
Chi phí trung bình
Chi phí biến đổi trung bình

MICRO_2_C10_12: Độc quyền tự nhiên bị điều tiết thường
Đầu tư quá nhiều
Đầu tư quá ít
Thuê quá nhiều lao động
Thuê quá ít lao động
Bán quá nhiều sản lượng

MICRO_2_C10_13: Các chính sách khuyến khích cạnh tranh của chính phủ được gọi là
Chống cấu kết
Kiếm chênh lệch
Quản lý lỏng lẻo
Độc quyền tự nhiên
Sáp nhập ngang

MICRO_2_C10_14: Khi đánh giá xem một nền kinh tế hoạt động như thế nào chúng ta cần xem xét
Hiệu quả
Công bằng
Những đánh giá giá trị
Việc hoàn thành những nhiệm vụ
Tất cả các điều trên

MICRO_2_C10_15: Cân bằng của một nền kinh tế được coi là hiệu quả Pareto nếu:
Máy móc được sử dụng tốt
Không ai có thể làm cho được lợi mà không phải làm cho người khác bị thiệt
Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
Một sự phân phối thu nhập thích hợp được duy trì
Không câu nào đúng

MICRO_2_C10_16: Điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của một giải pháp cân bằng tổng thể xác định trong cạnh tranh hoàn hảo là:
Chi phí không đổi và các đường cung nằm ngang ở tất cả các ngành
Sự can thiệp ít nhất của chính phủ
Có điều kiện cân bằng cung và cầu cho mỗi yếu tố sản xuất và mỗi hàng hóa
Không có sự khan hiếm đối với bất kỳ yếu tố sản xuất nào
Mỗi thị trường hàng hóa hoặc yếu tố có thể được phân tích trong các điều kiện cân bằng bộ phận

MICRO_2_C10_17: Trong một xã hội cạnh tranh hoàn hảo
Sự vận động ra khỏi cân bằng sẽ không làm cho một ai lợi hơn
Thu nhập được phân phối theo nhu cầu
Tính không công bằng của phân phối thu nhập là tối thiểu
Một cá nhân bằng việc cố gắng làm việc vì lợi ích của bản thân không nhất thiết đi đến thúc đẩy lợi ích xã hội
Không câu nào đúng

MICRO_2_C10_18: Tình huống nào sau đây không phù hợp với tối ưu kinh tế ?
Cạnh tranh hoàn hảo
Không có ảnh hưởng hướng ngoại
Độc quyền
Tất cả đều không phù hợp
Không có tình huống nào không phù hợp

MICRO_2_C10_19: Cái nào không phải là trung tâm của một quá trình định giá cạnh tranh độc lập
Những ảnh hưởng hướng ngoại làm cho hệ thống không ở các điều kiện hiệu quả và tối ưu của nó
Lợi nhuận có xu hướng bằng không trong điều kiện có sự chắc chắn và không có sự thay đổi công nghệ
sản phẩm doanh thu cận biên tạo ra đường cầu thứ phát về các yếu tố
Sản phẩm cận biên là tỷ lệ thuận với giá các yếu tố
Tất cả các tài sản được đánh giá ở giá trị hiện tại đã chiết khấu của chúng

MICRO_2_C10_20: Trong một nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo thì điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện cần cho hiệu quả kinh tế ?
Người tiêu dùng được tự do chi tiêu thu nhập của mình theo ý muốn
Dự trữ vốn tăng thông qua đầu tư
Sản lượng của mỗi sản phẩm là mức mà giá bằng chi phí cận biên
Mỗi đơn vị sản xuất đang sử dụng phương pháp sản xuất đem lại chi phí trên đơn vị sản phẩm thấp nhất
Không câu nào đúng

MICRO_2_C10_21: Trong một nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo
Một sự vận động đến vị trí cân bằng sẽ không làm cho một ai lợi hơn
Một sự vận động khỏi vị trí cân bằng có thể làm cho một ai đó lợi hơn, nhưng một ai đó khác bị thiệt
Cá nhân không hành động theo cách có lợi nhất cho bản thân mình
Tính không công bằng trong phân phối thu nhập là tối đa
Không câu nào đúng

MICRO_2_C10_22: Cái khó đối với cạnh tranh tự do kinh doanh (laissez-faire) là;
Giá của các hàng hóa quan trọng có thể quá cao làm cho một số người không mua được chúng
Nghèo khổ có thể quá cao
Phân phối thu nhập có thể là không công bằng
Tất cả đều có thể được lợi với những sự thay đổi giá
Tất cả các câu trên

MICRO_2_C10_23: Đâu không phải là vai trò tiềm tàng của chính phủ trong nền kinh tế hỗn hợp?
Đưa ra một khung pháp luật cho hành vi kinh tế và xã hội
Đưa ra một hệ thống xác định quyền sở hữu tài sản
Phân bổ lại tài nguyên để có hiệu quả và công bằng hơn
Ảnh hưởng đến sự ổn định kinh tế vĩ mô lớn hơn thông qua chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
Không câu nào đúng

MICRO_2_C10_24: Trong hìnhmức ô nhiễm do tư nhân gây ra khi không có sự can thiệp của chính phủ được biểu thị bằng:
Điểm A
Điểm B
Điểm C
Điểm D
Điểm E

MICRO_2_C10_25: Chuẩn ô nhiễm tốt nhất chính phủ có thể đặt ra ngăn được ô nhiễm trên mức chỉ ra trong hìnhbiểu thị bằng khoảng cách:
0B
0F
0C
0D
0E

MICRO_2_C10_26: Hàng hóa công cộng là:
Giống như ảnh hưởng hướng ngoại theo nghĩa là phúc lợi của nhiều hơn một người có thể bị ảnh hưởng đồng thời do sự có mặt của nó
Tốt nhất là có thể lấy ví dụ bằng một hàng hóa mua bán được và sự phân bổ nó được tập thể xác định
Là một chủ đề của mối quan tâm khoa học trong một xã hội dân chủ vì quy tắc ra quyết định tập thể thường không dẫn đến kết quả
Được đặc trưng bởi chi phí sản xuất thấp và chi phí loại trừ bớt một người tiêu dùng cao
Không câu nào đúng

MICRO_2_C10_27: Hàng hóa nào sau đây về mặt bản chất không phải là hàng hóa công cộng?
Quốc phòng
Dịch vụ bưu điện
Ngọn hải đăng
Sự bảo vệ của cảnh sát
Kiểm soát bão lụt

MICRO_2_C10_28: Hàng hóa công cộng có xu hướng không được bán trên thị trường vì:
Chính hành động bán chúng theo kiểu này sẽ tự động làm mất lợi ích có được từ chúng và sự khác biệt của chúng
Chúng là quá đắt mà chỉ những người mua giàu nhất mới có thể mua được nếu chúng được bán theo kiểu này
Người này có nhiều hơn thì người khác sẽ phải có ít hơn
Nếu cung cho một người mua thi chúng trở thành có sẵn cho người khác không mua chúng
Không lý do nào trên đây là đúng

MICRO_2_C10_29: Hàng hóa công cộng được đặt trưng bởi:
Chi phí cung ứng nhỏ hơn lợi ích cá nhân và việc loại trừ mọi người khỏi tiêu dùng chung chịu chi phí thấp
Chi phí cung ứng lớn hơn lợi ích cá nhân và việc loại trừ mọi người khỏi tiêu dùng chung chịu chi phí cao
Chi phí cung ứng lớn hơn lợi ích cá nhân rất nhiều và việc loại trừ mọi người khỏi tiêu dùng chung chịu chi phí thấp
Chi phí cung ứng nhỏ hơn lợi ích cá nhân rất nhiều và việc loại trừ mọi người khỏi tiêu dùng chung chịu chi phí cao
Không câu nào đúng

MICRO_2_C10_30: Lời phát biểu nào trong các lời phát biểu sau đây là sai?
Đối với hàng hóa công cộng tì không thể (hoặc rất tốn kém) loại trừ các cá nhân nhân khỏi việc tiêu dùng nó
Các hàng hóa công cộng là không cạnh tranh trong tiêu dùng
Vấn đề kẻ ăn không tồn tại đối với các hàng hóa công cộng
Nhóm càng lớn thì vấn đề kẻ ăn không càng nghiêm trọng
Không có câu nào

MICRO_2_C10_31: Ô nhiễm là sự tương phản với hàng hóa công cộng (có nghĩ là nó là hàng hóa công cộng tốt) vì:
Những quyết định về số lượng đòi hỏi một loại hành động tập thể nào đó
Ảnh hưởng phúc lợi của ô nhiễm mở rộng ra ngoài những người tạo ra ô nhiễm
Chi phí cá nhân của việc hạ thấp ô nhiễm cao hơn lợi ích cá nhân của việc làm giảm ô nhiễm
Chi phí cá nhân của việc hạ thấp ô nhiễm nhỏ hơn lợi ích cá nhân của việc làm giảm ô nhiễm
Tất cả các trường hợp trên

MICRO_2_C10_32: Khi một tài sản là sở hữu chung thì những người sử dụng:
Không tối đa hóa lợi nhuận
Vi phạm nguyên lý hợp lý
Bỏ qua nguyên lý hiệu suất giảm dần
Có ít động cơ để duy trì và bảo tồn tài sản đó
Không câu nào đúng

MICRO_2_TF10_1: Khi không có sự can thiệp của chính phủ, thị trường luôn luôn tạo ra các kết quả hiệu quả
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_2: Những thất bại của thị trường giao cho chính phủ nhiệm vụ cải thiện khi thị trường phân bổ tài nguyên không hiệu quả
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_3: Thị trường thất bại vì quá nhiều người có động cơ tham lam
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_4: Thị trường luôn luôn cung quá nhiều hàng hóa mà có ảnh hưởng hướng ngoại tích cực
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_5: Chi phí xã hội cận biên lớn hơn chi phí tư nhân cận biên đối với những hàng hóa tạo ra ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_6: Xác định lại quyền sở hữu tài sản đôi khi có thể sửa chữa được thất bại của thị trường
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_7: Vì ô nhiễm là một ví dụ của ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực nên các nhà kinh tế khuyến nghị đánh thuế việc làm giảm ô nhiễm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_8: Các hàng hóa gây ra ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực phải bị đánh thuế để cho giá phản ánh được nhiều hơn chi phí xã hội
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_9: Hàng hóa công cộng là không cạnh tranh trong tiêu dùng ở chỗ một khi nó đã được cung ra cho một số nào đó thì mọi người đều có thể hưởng thụ chúng
Đúng
Sai

10. Chúng ta đang sử dụng hết tài nguyên thiên nhiên hữu hạn vì chúng được bán mà không quan tâm đến nhu cầu của những người sử dụng tiềm tàng trong tương lai
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_10: Thông tin không hoàn hảo là một lý do của sự thất bại cảu thị trường chứ không phải sự thất bại công cộng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_11: Nghịch lý của bỏ phiếu hàm ý rằng các đảng chính trị sẽ phản ánh sở thích của cử tri trung dung
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_12: Khi những người có nhà đất cho thuê quảng cáo một không gian cho thuê là họ đang tìm kiếm tô
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_13: Giá cân bằng của chè có thể phụ thuộc vào giá cà phê và ngược lại
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_14: Ảnh hưởng hướng ngoại có thể là một trường hợp xa rời khỏi tự do kinh doanh
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_15: Nếu chỉ cần nhà nước đánh thuế để làm giảm lợi nhuận độc quyền thì thiệt hại của độc quyền sẽ bị loại bỏ
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_16: Hệ thống cạnh tranh đảm bảo phân phối thu nhập công bằng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_17: Nếu đúng là những người nghèo không thể mua được sữa cho con mình và người giàu thì cho chó của họ ăn sữa thì một số hệ thống đạo đức sẽ nghĩ rằng đây là khiếm khuyết của cơ chế thị trường
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_18: Nếu thu nhập được phân phối thích hợp thì cân bằng cạnh tranh tổng thể sẽ đưa các tài nguyên đến việc sử dụng tốt nhất để thỏa mãn người tiêu dùng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_19: Sản xuất không hiệu quả thường thấy trong ngắn hạn nhiều hơn là trong dài hạn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_20: Ngay cả hệ thống giá cạnh tranh cũng có thể không phản ánh được tất cả các chi phí xã hội một cách thích hợp trong phân bổ tài nguyên
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_21: Tiền công, tô, chi phí trả lãi, và giá phải chứa phần thưởng để làm cho mọi người đầu tư vốn vào những ngành có hiệu suất biến đổi
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_22: Nếu như những lá phiếu bằng tiền mà được điều chỉnh không mất chi phí thì hệ thống cạnh tranh hoàn hảo có thể tạo ra phúc lợi xã hội lớn nhất
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_23: Ở cân bằng tổng thể sự thay đổi giá một yếu tố sản xuất có thể ảnh hưởng đến giá của tất cả các yếu tố sản xuất và sản phẩm
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_24: Các nhà kinh tế thường nhất trí rằng phân phối thu thu nhập trong hệ thống cạnh tranh hoàn hảo sẽ luôn luôn là công bằng nhất
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_25: Trong cạnh tranh thuần túy mỗi đơn vị tiền được người ta bỏ phiếu đúng bằng cái mà nó tạo ra
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_26: Cạnh tranh thuần túy có thể là mong muốn nhất trong mọi ngành
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_27: Sự thay đổi mang tính chất đổi mới tạo ra sự không chắc chắn không thể giảm được giữa hiệu suất cân bằng và hiệu suất thực tế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_28: Duy trì sự ổn định vĩ mô, phân bổ tài nguyên để cải thiện hiệu quả kinh tế và công bằng, và đưa ra khung pháp luật là tất cả các chức năng mà chính phủ có thể thực hiện trong nền kinh tế hỗn hợp
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_29: Chức năng hiệu quả của chính phủ được hình thành chủ yếu bởi mối quan tâm về các câu hỏi Cái gì và Thế nào mà trên thị trường được trả lời không đúng
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_30: Sự lựa chọn công cộng chỉ liên quan đến cái chính phủ phải làm chứ không liên quan đến liệu chính phủ có thể thực hiện các mục đích đó như thế nào
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_31: Lý thuyết sự lựa chọn công cộng bỏ qua khả năng là chính sách của chính phủ có thể thất bại và làm giảm phúc lợi của tất cả các công dân
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_32: Khi việc làm giảm ô nhiễm tốn rất nhiều chi phí thì ô nhiễm bằng không không phải là mức ô nhiễm tối ưu
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_33: Hàng hóa công cộng và ảnh hưởng hướng ngoại khác nhau đủ để một phân tích về cái này có thể không cho thấy bản chất để phân tích cái kia
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_34: Xác định cơ cấu pháp lý là một trong các chức năng chính của chính phủ trong nền kinh tế hỗn hợp
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_35: Chính phủ có thể hoạt động để phân bổ lại tài nguyên công bằng hơn, nhưng không thể ảnh hưởng đến hiệu quả hơn
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_36: Hành động tập thể có thể không bao giờ cải thiện được phúc lợi của mọi thành viên cùng một lúc
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_37: Quy tắc bỏ phiếu theo đa số không nhất thiết tạo ra sự điều chỉnh hoàn thiện Pareto trong hoạt động kinh tế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_38: Các ảnh hưởng hướng ngoại có thể được nội hóa bằng đàm phán, đặt ra những quy tắc nghĩa vụ, kiểm soát trực tiếp, và/hoặc đánh thuế
Đúng
Sai

MICRO_2_TF10_39: Các chính sách tự do kinh doanh cho phép mức ô nhiễm được tư nhân quyết định bằng việc tính toán chi phí và thiệt hại có thể dẫn đến việc sản xuất quá nhiều một cách không hiệu quả
Đúng
Sai

788 câu trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô

Phần 1: 99 câu

MACRO_2_P1_1: Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu (chọn 2 đáp án đúng):
Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn.
Các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế.
Nền kinh tế tổng thể.
Nghiên cứu về hành vi của các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế.

MACRO_2_P1_2: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn.
Mức giá chung và lạm phát.
Tỉ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.
Tất cả các điều trên.

MACRO_2_P1_3: Kinh tế vĩ mô ít đề cập nhất đến:
Sự thay đổi giá cả tương đối.
Sự thay đổi mức giá chung.
Thất nghiệp.
Mức sống.

MACRO_2_P1_4: Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia trong dài hạn?
Tăng trưởng GDP danh nghĩa.
Tăng trưởng GDP thực tế.
Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
Tăng trưởng khối lượng tư bản.

MACRO_2_P1_5: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:
Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.
Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12 năm 2009.

MACRO_2_P1_6: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập.
Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam.
Của khu vực dịch vụ trong nước.
Của khu vực sản xuất vật chất trong nước.
Tổng sản phẩm được tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam không kể là người Việt Nam hay người nước ngoài tạo ra

MACRO_2_P1_7: Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập.
Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước.
Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam.
Của khu vực dịch vụ trong nước.
Của khu vực sản xuất vật chất trong nước.

MACRO_2_P1_8: Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong hệ thống tài khoản quốc gia là:
Tiền thuê.
Trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6.
Kinh phí mà nhà nước cấp cho Bộ giáo dục & Đào tạo để trả lương cho cán bộ công nhân viên.
Câu 2 và 3 đúng.

MACRO_2_P1_9: Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ được gọi là:
Tiêu dùng.
Khấu hao.
Đầu tư.
Hàng hoá trung gian.

MACRO_2_P1_10: 10 Khoản mục nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân?
Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải mới để chở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần.
Gia đình bạn mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Gia đình bạnmua một ngôi nhà 100 năm tuổi nằm trong khu di tích lịch sử được bảo vệ.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P1_11: Sản phẩm trung gian có thể được định nghĩa là sản phẩm:
Được bán cho người sử dụng cuối cùng.
Được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác.
Được tính trực tiếp vào GDP.
Được mua trong năm nay, nhưng được sử dụng trong những năm sau đó.

MACRO_2_P1_12: Lợi nhuận do một công ty Việt Nam tạo ra tại Mátxcơva sẽ được tính vào:
Cả GDP và GNP của Việt Nam.
GDP của Việt Nam và GNP của Nga.
Cả GDP và GNP của Nga.
GNP của Việt Nam và GDP của Nga.

MACRO_2_P1_13: Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra tại Việt Nam sẽ được tính vào:
Cả GDP và GNP của Việt Nam.
GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
Cả GDP và GNP của Nhật Bản.
GNP của Việt Nam và GDP của Nhật Bản.

MACRO_2_P1_14: Giả sử hãng Honda vừa xây một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc, thì:
Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP.
Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP.
Trong tương lai, cả GDP và GNP của Việt Nam đều giảm vì một phần thu nhập tạo ra phải trả cho người nước ngoài.
Đã có sự tăng lên về đầu tư nước ngoài gián tiếp tại Việt Nam.

MACRO_2_P1_15: Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên. Điều gì đã xảy ra?
Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư.
Đầu tư ròng lớn hơn không.
Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng.
Khấu hao mang giá trị dương.

MACRO_2_P1_16: Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?
Cho chính phủ vay tiền.
Cho người nước ngoài vay tiền.
Cho các nhà đầu tư vay tiền.
Đóng thuế.

MACRO_2_P1_17: Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:
Xuất khẩu ròng.
Giá trị gia tăng.
Lợi nhuận.
Khấu hao

MACRO_2_P1_18: Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng:
Giống như sự khác nhau giữa GNP và GDP.
Giống như xuất khẩu ròng.
Giống như sự khác nhau giữa GNP và NNP.
Không phải những điều trên.

MACRO_2_P1_19: Muốn tính GNP từ GDP của một nước chúng ta phải:
Trừ đi chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình.
Cộng với thuế gián thu.
Cộng với xuất khẩu ròng.
Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoài.

MACRO_2_P1_20: Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP, chúng ta phải trừ đi:
Khấu hao.
khấu hao và thuế gián thu.
Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty.
Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.

MACRO_2_P1_21: Chủ đề nào dưới đây được kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu?
Chính sách tài khóa.
Chính sách tiền tệ.
Lạm phát.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P1_22: Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:
Thất nghiệp thấp.
Giá cả ổn định.
Tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P1_23: Điều nào dưới đây không thuộc chính sách tài khóa?
Chi tiêu chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ.
Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình.
NHNN Việt Nam mua trái phiếu chính phủ.
Chính phủ vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu.

MACRO_2_P1_24: Vấn đề nào sau đây không được các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu
Các yếu tố quyết định lạm phát.
Thị phần tương đối giữa ACB và SACOMBANK trên thị trường.
Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam.
Cán cân thương mại của Việt Nam.

MACRO_2_P1_25: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2006 là:
7,8%.
8,4%.
8,2%.
6,6%

MACRO_2_P1_26: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2005 là
7,8%.
8,4%.
8,2%.
6,6%

MACRO_2_P1_27: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm 2006 là 8,2%. Điều đó có nghĩa là:
GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm gốc.
GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm 2005.
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108,2% so với năm gốc.
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108,2% so với năm 2005.

MACRO_2_P1_28: Sự thay đổi của khối lượng tư bản bằng:
Đầu tư cộng khấu hao.
Đầu tư nhân khấu hao.
Đầu tư trừ khấu hao.
Đầu tư chia khấu hao.

MACRO_2_P1_29: Trong tài khoản thu nhập quốc dân, khoản mục nào dưới đây không được tính trong đầu tư:
Các doanh nghiệp mua máy móc và thiết bị mới.
Việc mua cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Hộ gia đình mua nhà ở mới.
Sự gia tăng của lượng hàng tồn kho trong các doanh nghiệp.

MACRO_2_P1_30: Khoản mục nào dưới đây không được coi là mua hàng của chính phủ:
Chính phủ mua một máy bay ném bom.
Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được.
Chính phủ xây một con đê mới.
Thành phố Hà Nội tuyển dụng thêm một nhân viên cảnh sát mới.

MACRO_2_P1_31: Thành phần lớn nhất trong GDP của Việt Nam là:
Tiêu dùng.
Đầu tư.
Mua hàng của chính phủ.
Xuất khẩu ròng.

MACRO_2_P1_32: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản tiền mà thành phố Hà Nội chi để nâng cấp các đường giao thông nội thị được tính là:
Tiêu dùng.
Đầu tư.
Mua hàng của chính phủ.
Xuất khẩu ròng.

MACRO_2_P1_33: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là:
Tiêu dùng.
Đầu tư.
Mua hàng của chính phủ.
Xuất khẩu ròng.

MACRO_2_P1_34: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP cho năm 2006, một lô hàng may mặc được sản xuất vào năm 2006 và được bán trong năm 2007 được tính là:
Tiêu dùng.
Đầu tư.
Mua hàng của chính phủ.
Xuất khẩu ròng.

MACRO_2_P1_35: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi trả lương cho công nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản lý nhà nước được tính là:
Tiêu dùng.
Đầu tư.
Mua hàng của chính phủ.
Không được tính vào GDP.

MACRO_2_P1_36: Khoản mục nào sau đây không được tính một cách trực tiếp trong GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu?
Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê.
Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê.
Sợi bông mà công ty dệt 8-3 mua và dệt thành vải.
Giáo trình bán cho sinh viên.

MACRO_2_P1_37: Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu?
Công việc nội trợ.
Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp.
Giá trị hàng hóa trung gian.
Dịch vụ tư vấn.

MACRO_2_P1_38: Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay?
Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua.
Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ.
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài.
Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước.

MACRO_2_P1_39: Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2006 của Việt Nam?
Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2006 tại công ty xe đạp Thống nhất.
Dịch vụ cắt tóc trong năm 2006.
Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2006.
Một căn hộ được xây dựng năm 2005 và được bán lần đầu tiên trong năm 2006.

MACRO_2_P1_40: Những khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của năm nay?
Máy tính cá nhân sản xuất từ năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho thi học kỳ.
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài.
Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P1_41: Câu bình luận về GDP nào sau đây là sai?
GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả năm gốc.
Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP.
Chỉ tính những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu.
GDP không tính các hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu.

MACRO_2_P1_42: Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng tiêu dùng.
Chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.
Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian.
Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê

MACRO_2_P1_43: Tổng sản phẩm trong nước không thể được tính bằng tổng của.
Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.
Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hóa trung gian.
Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P1_44: GDP danh nghĩa:
Được tính theo giá của năm gốc.
Được tính theo giá cố định.
Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian.
Được tính theo giá hiện hành.

MACRO_2_P1_45: Nếu bạn muốn so sánh sản lượng giữa hai năm, bạn cần dựa vào:
GDP thực tế.
GDP danh nghĩa.
GDP tính theo giá cố định của năm gốc.
1 và 3 đúng.

MACRO_2_P1_46: Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế?
GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ.
GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành.
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao.
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP.

MACRO_2_P1_47: Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả của mọi hàng hoá đều tăng gấp đôi, khi đó:
Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi.
GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa.
GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi.
GDP thực tế tăng gấp đôi, còn GDP danh nghĩa không đổi.

MACRO_2_P1_48: Nếu mức sản xuất không thay đổi và giá của mọi sản phẩm đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) bằng:
50
100
200
Không đủ thông tin để tính.

MACRO_2_P1_49: GDP thực tế đo lường theo mức giá ___________, còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá ___________
Năm hiện hành, năm cơ sở.
Năm cơ sở, năm hiện hành.
Của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng.
Quốc tế, trong nước.

MACRO_2_P1_50: Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng?
Chi tiêu của chính phủ với tiền lương.
Lợi nhuận công ty và tiền lãi nhận được từ việc cho công ty vay tiền.
Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ.
Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ.

MACRO_2_P1_51: Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng:
Doanh thu của công ty đó.
Lợi nhuận của công ty đó.
Giá trị tổng sản lượng trừ đi chi tiêu mua các sản phẩm trung gian.
Bằng 0 xét trong dài hạn.

MACRO_2_P1_52: Giả sử gia đình bạn mua một căn hộ mới với giá 1,5 tỉ đồng và dọn đến đó ở. Trong tài khoản thu nhập quốc dân, chi tiêu cho tiêu dùng sẽ:
Tăng 1,5 tỉ đồng.
Tăng 1,5 tỉ đồng chia cho số năm bạn sẽ ở trong căn nhà đó.
Tăng một lượng bằng giá cho thuê của một căn hộ tương tự.
Không thay đổi.

MACRO_2_P1_53: Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bởi công thức:
GDP danh nghĩa chia cho GDP thực tế.
GDP danh nghĩa nhân với GDP thực tế.
GDP danh nghĩa trừ đi GDP thực tế.
GDP danh nghĩa cộng với GDP thực tế

MACRO_2_P1_54: Chỉ số điều chỉnh GDP có thể tăng trong khi GDP thực tế giảm. Trong trường hợp này, GDP danh nghĩa sẽ:
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi.

MACRO_2_P1_55: Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả của mọi hàng hoá đều giảm một nửa, khi đó:
Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi.
GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa.
GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi.
GDP thực tế giảm một nửa, còn GDP danh nghĩa không đổi.

MACRO_2_P1_56: Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi giá cả đều giảm một nửa so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) có giá trị bằng:
50
100
200
Không đủ thông tin để tính.

MACRO_2_P1_57: Khoản tiền 100 triệu USD do Hãng hàng không quốc gia Việt Nam chi để mua máy bay sản xuất tại Mỹ được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế nào theo cách tiếp cận chi tiêu (chọn 2 đáp án đúng)?
Đầu tư tăng 100 triệu USD.
Tiêu dùng tăng 100 triệu USD.
Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu USD.
Đầu tư giảm 100 triệu USD.

MACRO_2_P1_58: Một công ty vừa mua chiếc xe CAMRY sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỉ đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế nào theo cách tiếp cận chi tiêu (chọn 2 đáp án đúng)?
Đầu tư tăng 1 tỉ đồng.
Tiêu dùng tăng 1 tỉ đồng.
Xuất khẩu ròng giảm 1 tỉ đồng.
Xuất khẩu ròng tăng 1 tỉ đồng.

MACRO_2_P1_59: Gia đình bạn vừa mua chiếc xe Honda Accord sản xuất tại Nhật Bản với giá 800 triệu đồng. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế nào theo cách tiếp cận chi tiêu (chọn 2 đáp án đúng)?
Đầu tư tăng 800 triệu đồng.
Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng.
Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng.
Đầu tư giảm 800 triệu đồng.

MACRO_2_P1_60: Giả sử gia đình bạn vừa mua một chiếc xe SuperDream được sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2005 với giá 1 nghìn USD. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Đầu tư tăng 1 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn USD.
Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến giá trị sản xuất hiện tại.
Tiêu dùng tăng 1 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn USD.
Tiêu dùng tăng 1 nghìn USD và đầu tư giảm 1 nghìn USD.

MACRO_2_P1_61: Giả sử một công ty vừa mua một chiếc xe Spacy được sản xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2005 với giá 2 nghìn USD. Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Tiêu dùng tăng 2 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 2 nghìn USD.
Tiêu dùng tăng 2 nghìn USD và đầu tư giảm 2 nghìn USD.
Đầu tư tăng 2 nghìn USD.
Tổng đầu tư không thay đổi nhưng cơ cấu đầu tư thay đổi.

MACRO_2_P1_62: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14triệu. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16triệu. Đóng góp của cửa hàng bán bánh.
2 triệu.
4 triệu.
6 triệu.
16 triệu.

MACRO_2_P1_63: Ngày 20-11-2006, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng. Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho người môi giới 50 nghìn đồng. Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt Nam:
Tăng 2 triệu đồng.
Giảm 6 triệu đồng.
Tăng 50 nghìn đồng.
Không bị ảnh hưởng.

MACRO_2_P1_64: Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:
Toàn bộ thuế gián thu.
Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian.
Khấu hao.
2 và 3 đúng.

MACRO_2_P1_65: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 1 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 3 triệu đồng. Các hoạt động này làm tăng:
1 triệu đồng.
2 triệu đồng.
3 triệu đồng.
6 triệu đồng.

MACRO_2_P1_66: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của cửa hàng là:
1 triệu đồng.
2 triệu đồng.
3 triệu đồng.
6 triệu đồng.

MACRO_2_P1_67: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của người sản xuất bánh mì:
1 triệu đồng.
2 triệu đồng.
3 triệu đồng.
6 triệu đồng.

MACRO_2_P1_68: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của người nông:
2 triệu đồng.
3 triệu đồng.
5 triệu đồng.
6 triệu đồng.

MACRO_2_P1_69: Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả. Anh ta được nhận khoản trợ cấp thôi việc là 30 triệu đồng. Tiền lương của anh ta khi làm việc là 30 triệu đồng / năm. Vợ anh ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng/năm. Con gái anh ta vẫn:
Giảm 30 triệu đồng.
Giảm 19 triệu đồng.
Giảm 20 triệu đồng.
Tăng 11 triệu đồng.

MACRO_2_P1_70: Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:
Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga.
Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga.
Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga.
Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga.

MACRO_2_P1_71: Giả sử vào năm 2006, Honda Việt Nam buộc phải tăng số lượng xe máy tồn kho do chưa bán được. Như vậy, trong năm 2006:
Tổng thu nhập lớn hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ.
Tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ.
Tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ.
Đầu tư của Honda Việt Nam nhỏ hơn 0.

MACRO_2_P1_72: Giả sử rằng Thép Việt-Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD. Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream. Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD. Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD. Ta có:
2900 USD.
2600 USD.
1400 USD.
1200 USD.

MACRO_2_P1_73: Nếu cả mức giá và sản lượng trong năm 2 đều cao hơn trong năm 1 thì:
GDP thực tế của năm 2 thấp hơn so với năm 1.
GDP danh nghĩa của năm 2 thấp hơn so với năm 1.
GDP danh nghĩa của năm 2 cao hơn so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấp hơn năm 1.
Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa của năm 2 đều cao hơn so với năm 1.

MACRO_2_P1_74: Từ năm 2001 đến 2006, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP danh nghĩa. Điều này cho thấy:
Mức sống của người dân Việt Nam đã tăng lên trong giai đoạn này.
Người dân Việt Nam phải trả phần lớn thu nhập dưới dạng thuế thu nhập.
Mức giá chung đã tăng trong thời kỳ này.
Dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong GDP danh nghĩa.

MACRO_2_P1_75: Nếu quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng trước năm 1994, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, nhưng sau năm 1994, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế, bạn có thể khẳng định rằng:
Lạm phát đã tăng từ năm 1994.
Lạm phát đã giảm từ năm 1994.
Năm 1994 là năm cơ sở.
Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 1994.

MACRO_2_P1_76: GDP danh nghĩa sẽ tăng:
Chỉ khi mức giá chung tăng.
Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.
Khi mức giá chung tăng và /hoặc lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.

MACRO_2_P1_77: Giả sử năm 2000 là năm cơ sở và tỉ lệ lạm phát hàng năm từ 1990 tới nay của Việt Nam đều mang giá trị dương. Khi đó:
GDP thực tế luôn lớn hơn GDP danh nghĩa trong suốt thời gian từ 1990 tới nay.
GDP danh nghĩa luôn lớn hơn GDP thực tế trong suốt thời gian từ 1990 tới nay.
GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngược lại xảy ra trong giai đoạn 2001 tới nay.
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngược lại xảy ra trong giai đoạn 2001 tới nay.

MACRO_2_P1_78: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D) khác nhau ở chỗ:
D phản ánh giá cả của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra trong nước, còn CPI phản ánh giá cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đại diện mua.
Giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI.
CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P1_79: Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:
4305 tỉ đồng.
4000 tỉ đồng.
4200 tỉ đồng.
4515 tỉ đồng.

MACRO_2_P1_80: GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ đồng. Giả sử đến năm thứ 5, mức giá chung tăng 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:
1300 tỉ đồng.
2000 tỉ đồng.
2300 tỉ đồng.
2600 tỉ đồng.

MACRO_2_P1_81: Nếu GDP danh nghĩa là 2000 tỉ đồng năm 1 và 2150 tỉ đồng năm 2 và giá cả năm 2 cao hơn năm 1, khi đó:
GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1.
GNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
Chưa đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của GDP hay GNP thực tế.

MACRO_2_P1_82: Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:
Chi tiêu của chính phủ với tiền lương.
Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền.
Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ.
Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ

MACRO_2_P1_83: Giả sử chính phủ trợ cấp 1 tỉ đồng cho các hộ gia đình, sau đó các hộ gia đình đã dùng khoản tiền này mua thuốc y tế. Khi tính GDP theo cách tiếp cận chi tiêu, thì khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào:
Chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ.
Trợ cấp của chính phủ cho các hộ gia đình.
Tiêu dùng của các hộ gia đình.
Đầu tư của chính phủ.

MACRO_2_P1_84: Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:
Tiết kiệm tăng.
Thuế thu nhập giảm.
Tiêu dùng tăng.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P1_85: Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếptheo, và GDP thực tế không đổi. Điều nào dưới đây sẽ đúng?
Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110.
Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%.
CPI tăng trung bình 5%.
Mức giá không thay đổi.

MACRO_2_P1_86: Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng.
Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng.
Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng.
Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
Không phải những điều trên.

MACRO_2_P1_87: Câu nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa GNP và NNP?
NNP lớn hơn GNP nếu mức giá giảm.
NNP lớn hơn GNP nếu mức giá tăng.
NNP không thể lớn hơn GNP.
NNP luôn lớn hơn GNP.

MACRO_2_P1_88: Nếu GDP danh nghĩa là 4000 tỉ đồng trong năm 1 và 4300 tỉ đồng trong năm 2 và mức giá của năm 2 cao hơn năm 1, khi đó
GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1.
NNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2.
Không đủ thông tin để kết luận.

MACRO_2_P1_89: Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:
4630 tỉ đồng.
4000 tỉ đồng.
4200 tỉ đồng.
4515 tỉ đồng.

MACRO_2_P1_90: Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?
Cho chính phủ vay tiền.
Cho người nước ngoài vay tiền.
Cho các nhà đầu tư vay tiền.
Đóng thuế.

MACRO_2_P1_91: Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2004 là 129,5 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh hoạt của năm 2004 đã tăng thêm:
129,5% so với năm 2000.
29,5% so với năm 2000.
129,5% so với năm 2004.
29,5% so với năm 2004.

MACRO_2_P1_92: Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2004 là 119 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh hoạt của năm 2004 đã tăng thêm:
119% so với năm 2003.
19% so với năm 2003.
119% so với năm 2000.
19% so với năm 2000.

MACRO_2_P1_93: Nếu CPI của năm 2006 là 136,5 và tỉ lệ lạm phát của năm 2006 là 5%, thì CPI của năm 2005 là:
135
125
131,5.
130

MACRO_2_P1_94: Nếu chỉ số giá tiêu dùng là 120 năm 1994 và tỉ lệ lạm phát của năm 1995 là 10%, thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 1995 là:
130
132
144
110

MACRO_2_P1_95: Nếu mức giá chung là 130 cho năm 2005 và 136,5 cho năm 2006, thì tỉ lệ lạm phát của năm 2006 là:
5%.
6,5%.
36,5%.
Không thể tính được vì không biết năm cơ sở.

MACRO_2_P1_96: Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng nhiều hơn so với chỉ số điều chỉnh GDP?
Giá giáo trình tăng.
Giá xe tăng mà quân đội mua tăng.
Giá xe máy được sản xuất ở Thái Lan và được bán ở Việt Nam tăng.
Giá máy kéo sản xuất tại Việt Nam tăng.

MACRO_2_P1_97: Giỏ hàng hoá được sử dụng để tính CPI bao gồm:
Nguyên vật liệu được các doanh nghiệp mua.
Tất cả các sản phẩm được sản xuất trong nước.
Các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua.
Tất cả các sản phẩm tiêu dùng.

MACRO_2_P1_98: Nếu lãi suất danh nghĩa là7% và tỉ lệ lạm phát là 3% thì lãi suất thực tế là:
-4%.
3%.
4%.
10%.

MACRO_2_P1_99: Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% và lãi suất thực tế là 3%, thì lãi suất danh nghĩa là:
(3/8)%.
5%.
11%.
-5%.

Phần 2: 99 câu

MACRO_2_P2_1: Nhận định nào sau đây là đúng?
Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất danh nghĩa bằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế
Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỉ lệ lạm phát.

MACRO_2_P2_2: CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình.
Thực phẩm.
Y tế và giáo dục.
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động.

MACRO_2_P2_3: Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 160. Nhìn chung mức sống của bạn đã
Giảm.
Tăng.
Không thay đổi.
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.

MACRO_2_P2_4: Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 150. Nhìn chung mức sống của bạn đã
Giảm.
Tăng.
Không thay đổi.
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.

MACRO_2_P2_5: Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 154. Nhìn chung mức sống của bạn đã
Giảm.
Tăng.
Không thay đổi.
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.

MACRO_2_P2_6: Với tư cách là người đi vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%.
Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%.
Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%.
Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%.

MACRO_2_P2_7: Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%.
Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%.
Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%.
Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%.

MACRO_2_P2_8: CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tăng giá 5% của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình.
Thực phẩm.
Lương thực.
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động.

MACRO_2_P2_9: CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tăng giá 15% của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình.
Thực phẩm.
Y tế và giáo dục.
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động.

MACRO_2_P2_10: CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tăng giá 5% của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình.
Lương thực.
Y tế và giáo dục.
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động.

MACRO_2_P2_11: Giả sử tiền lương tối thiểu đã tăng từ 120 nghìn đồng vào năm 1993 lên 350 nghìn đồng vào năm 2005 trong khi đó CPI tăng tương ứng từ 87,4 lên 172,7. Tiền lương tối thiểu thực tế của năm 2005 so với năm 1993 đã
Giảm.
Tăng.
Không thay đổi.
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.

MACRO_2_P2_12: CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tăng giá 15% của nhóm hàng tiêu dùng nào sau đây?
May mặc, mũ nón, giày dép.
Phương tiện đi lại, bưu điện.
Văn hóa, thể thao và giải trí.
Lương thực, thực phẩm.

MACRO_2_P2_13: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến mức sản lượng thực tế trong dài hạn?
Mức cung ứng tiền tệ.
Cung về các yếu tố sản xuất.
Cán cân thương mại quốc tế.
Tổng cầu của nền kinh tế.

MACRO_2_P2_14: Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là
GDP thực tế bình quân đầu người.
GDP thực tế.
GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người.

MACRO_2_P2_15: Vận dụng quy tắc 70, nếu thu nhập của bạn tăng 10% một năm, thì thu nhập của bạn sẽ tăng gấp đôi sau khoảng
7 năm.
10 năm.
70 năm.
14 năm.

MACRO_2_P2_16: Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao hơn trong tương lai là
Sự giảm sút về đầu tư hiện tại.
Sự giảm sút về tiết kiệm hiện tại.
Sự giảm sút về tiêu dùng hiện tại.
Sự giảm sút về thuế.

MACRO_2_P2_17: Sự gia tăng nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một quốc gia?
Vốn nhân lực bình quân một công nhân.
Tư bản hiện vật bình quân một công nhân.
Lao động.
Tiến bộ công nghệ.

MACRO_2_P2_18: Dầu mỏ là một ví dụ về
Vốn nhân lực.
Tư bản hiện vật.
Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được.
Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được.

MACRO_2_P2_19: Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam?
Công ty Bến Thành xây dựng một nhà hàng ở Mát-xcơ-va.
Hãng phim truyện Việt Nam bán bản quyền của một phim cho một trường quay Nga.
Công ty chế tạo ôtô Hoà Bình mua cổ phần của Toyota (Nhật Bản).
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P2_20: Nhân tố nào dưới đây không làm tăng GDP trong dài hạn (chọn 2 đáp án đúng)?
Công nhân được đào tạo tốt hơn.
Tăng mức cung tiền.
Đầu tư thay thế bộ phận tư bản đã hao mòn.
Giảm thuế.

MACRO_2_P2_21: Câu nào dưới đây biểu thị tiến bộ công nghệ?
Một nông dân phát hiện ra rằng trồng cây vào mùa xuân tốt hơn trồng vào mùa hè.
Một nông dân mua thêm một máy kéo.
Một nông dân thuê thêm lao động.
Một nông dân gửi con đến học tại trường đại học nông nghiệp để sau này trở về làm việc trong trang trại gia đình.

MACRO_2_P2_22: Điều nào dưới đây là nhân tố chủ yếu quyết định mức sống của chúng ta?
Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta.
Cung về tư bản vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra.
Cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng chỉ có hạn.
Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì chúng ta sản xuất ra.

MACRO_2_P2_23: Chính sách nào dưới đây có ít khả năng làm tăng tốc độ tăng trưởng của một quốc gia?
Tăng chi tiêu cho giáo dục cộng đồng.
Dựng lên các rào cản đối với việc nhập khẩu sản phẩm từ nước ngoài.
Ổn định chính trị và đảm bảo quyền sở hữu tư nhân.
Giảm rào cản đối với đầu tư nước ngoài.

MACRO_2_P2_24: Để nâng cao mức sống cho người dân ở các nước đang phát triển, chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
Thúc đẩy thương mại tự do.
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Khuyến khích tăng dân số.
Khuyến khích nghiên cứu và triển khai công nghệ.

MACRO_2_P2_25: Để góp phần nâng caomức sống cho người dân ở các nước đang phát triển, chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Hạn chế tăng trưởng dân số.
Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và triển khai.
Dựng lên các rào cản thương mại như thuế quan và hạn ngạch.

MACRO_2_P2_26: Để nâng cao mức sống cho người dân ở một nước nghèo, thì chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Khuyến khích tăng dân số.
Phát triển giáo dục.

MACRO_2_P2_27: Để nâng cao mức sống cho người dân của một quốc gia, thì chính phủ nên làm điều gì sau đây?
Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Phát triển giáo dục.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P2_28: Ví dụ về tài trợ cổ phần là
Trái phiếu công ty.
Trái phiếu địa phương.
Cổ phiếu.
Ngân hàng cho vay tiền.

MACRO_2_P2_29: Rủi ro tín dụng là
Do trái phiếu có kỳ hạn.
Có thể không được hoàn trả tiền lãi hoặc vốn gốc.
Bị đánh thuế thu nhập từ tiền lãi.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P2_30: Tiết kiệm quốc dân bằng
Tiết kiệm tư nhân + Tiết kiệm Chính phủ.
Đầu tư + Tiêu dùng.
GDP Tiêu dùng.
GDP Chi tiêu chính phủ.

MACRO_2_P2_31: Tiết kiệm quốc dân bằng
Tiết kiệm tư nhân + Thâm hụt ngân sách chính phủ.
Đầu tư + Tiêu dùng.
GDP tiêu dùng Chi tiêu chính phủ.
GDP đầu tư.

MACRO_2_P2_32: Nếu chi tiêu chính phủ lớn hơn tổng thuế thu được thì (chọn 2 đáp án đúng)
Chính phủ có thặng dư ngân sách.
Chính phủ có thâm hụt ngân sách.
Tiết kiệm chính phủ sẽ âm.
Chính phủ gia tăng tiết kiệm.

MACRO_2_P2_33: Nếu chi tiêu chính phủ nhỏ hơn tổng thuế thu được thì
Chính phủ có thặng dư ngân sách.
Chính phủ có thâm hụt ngân sách.
Tiết kiệm chính phủ sẽ âm.
Câu 2 và 3 đúng.

MACRO_2_P2_34: Nếu công chúng giảm tiêu dùng 1000 tỉ đồng và chính phủ tăng chi tiêu 1000 tỉ đồng (các yếu tố khác không đổi), thì trường hợp nào sau đây là đúng?
Tiết kiệm quốc dân tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn.
Tiết kiệm quốc dân giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn.
Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.
Chưa có đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của tiết kiệm quốc dân.

MACRO_2_P2_35: Nếu công chúng tăng tiêu dùng 500 tỉ đồng và chính phủ giảm chi tiêu 500 tỉ đồng (các yếu tố khác không đổi), thì trường hợp nào sau đây là đúng?
Tiết kiệm quốc dân tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởngnhanh hơn.
Tiết kiệm quốc dân giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn.
Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.
Chưa có đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của tiết kiệm quốc dân.

MACRO_2_P2_36: Chứng khoán nào trên thị trường tài chính có nhiều khả năng phải trả lãi suất cao nhất?
Ttrái phiếu địa phương do UBND TP Hồ Chí Minh phát hành.
Trái phiếu do chính phủ Việt Nam phát hành.
Trái phiếu do Vietcombank phát hành.
Trái phiếu do một công ty mới thành lập phát hành.

MACRO_2_P2_37: Đầu tư là
Việc mua cổ phiếu và trái phiếu.
Việc mua thiết bị và xây dựng nhà xưởng.
Việc chúng ta gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng.
Tất cả các câu trên đúng.

MACRO_2_P2_38: Nếu người dân Việt Nam tiết kiệm nhiều hơn do bi quan vào tình hình kinh tế tương lai, thì theo mô hình về thị trường vốn vay,
Đường cung vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất tăng.
Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm.
Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng.
Đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm.

MACRO_2_P2_39: Nếu người Việt Nam tiết kiệm ít hơn do lạc quan vào tình hình kinh tế tương lai, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
Lãi suất thực tế giảm và đầu tư giảm.
Lãi suất thực tế giảm và đầu tư tăng.
Lãi suất thực tế tăng và đầu tư giảm.
Lãi suất thực tế tăng và đầu tư tăng.

MACRO_2_P2_40: Nếu chính phủ tăng thời gian miễn thuế cho các dự án đầu tư, thì theo mô hình về thị trường vốn vay,
Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng.
Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm.
Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng.
Đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm.

MACRO_2_P2_41: Nếu chính phủ giảm thời gian miễn thuế cho các dự án đầu tư, thì theo mô hình về thị trường vốn vay,
Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng.
Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm.
Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng.
Đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm.

MACRO_2_P2_42: Những chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng trưởng nhiều nhất
Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.
Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách chính phủ.
Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.
Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.

MACRO_2_P2_43: Theo mô hình về đồ thị thị trường vốn vay, tăng thâm hụt ngân sách khiến chính phủ đi vay nhiều hơn sẽ làm
Dịch chuyển đường cầu vốn sang phải và làm tăng lãi suất.
Dịch chuyển đường cầu vốn sang trái và làm giảm lãi suất.
Dịch chuyển đường cung vốn sang trái và làm tăng lãi suất.
Dịch chuyển đường cung vốn sang phải và làm giảm lãi suất.

MACRO_2_P2_44: Theo mô hình thị trường vốn vay, giảm thâm hụt ngân sách sẽ làm
Dịch chuyển đường cầu vốn sang phải và làm tăng lãi suất.
Dịch chuyển đường cầu vốn sang trái và làm giảm lãi suất.
Dịch chuyển đường cung vốn sang trái và làm tăng lãi suất.
Dịch chuyển đường cung vốn sang phải và làm giảm lãi suất.

MACRO_2_P2_45: Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây được coi là đầu tư?
Bạn mua 100 cổ phiếu của FPT.
Bạn mua một máy tính của FPT cho con bạn để phục vụ việc học hành.
Công ty FPT xây dựng một nhà máy mới để sản xuất máy tính.
Bạn ăn một quả táo.

MACRO_2_P2_46: Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây được coi là đầu tư?
Bạn dành 10 triệu đồng để mua trái phiếu chính phủ.
Bạn dành 10 triệu đồng để mua cổ phiếu của FPT.
Một bảo tàng nghệ thuật mua một bức tranh của Picasso với giá 20 triệu USD.
Gia đình bạn mua một căn hộ mới xây.

MACRO_2_P2_47: Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc vào
Thời hạn.
Tính rủi ro của trái phiếu.
Chính sách thuế đối với tiền lãi.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P2_48: Nhận định nào dưới đây về tiết kiệm quốc dân là sai?
Tiết kiệm quốc dân là tổng số gửi trong các NHTM.
Tiết kiệm quốc dân là tổng của tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ.
Tiết kiệm quốc dân phản ánh phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi chi cho tiêu dùng của các hộ gia đình và chi tiêu chính phủ.
Tiết kiệm quốc dân bằng đầu tư tại trạng thái cân bằng trong một nền kinh tế đóng.

MACRO_2_P2_49: Tiết kiệm chính phủ có giá trị bằng
Thuế cộng với khoản chuyển giao thu nhập của chính phủ cho cá nhân trừ đi mua hàng của chính phủ.
Thuế trừ đi chi tiêu chính phủ (bao gồm cả chuyển giao thu nhập cho khu vực tư nhân và chi mua hàng hóa và dịch vụ).
Thuế cộng với khoản chuyển giao thu nhập của chính phủ cho cá nhân cộng với mua hàng của chính phủ.
Thâm hụt ngân sách của chính phủ.

MACRO_2_P2_50: Tiết kiệm tư nhân phụ thuộc vào
Thu nhập quốc dân.
Thuế thu nhập cá nhân.
Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P2_51: Trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm bằng (chọn 2 đáp án đúng)
Tiết kiệm tư nhân + Tiết kiệm chính phủ.
Đầu tư + chi tiêu cho tiêu dùng.
GDP tiêu dùng Chi tiêu chính phủ.
Chi tiêu cho tiêu dùng.

MACRO_2_P2_52: Trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm bằng
Tiết kiệm tư nhân Thâm hụt ngân sách chính phủ.
Đầu tư + Tiêu dùng.
GDP Tiêu dùng Chi tiêu chính phủ.
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P2_53: Xét một nền kinh tế đóng có Y = 5000; C = 500 +0,6(Y T); T = 600; G = 1000; I = 2160 100r. Theo mô hình về thị trường vốn vay, lãi suất cân bằng là
5%.
8%.
10%.
0.13

MACRO_2_P2_54: Xét một nền kinh tế đóng có Y = 5140; C = 500 +0,6(Y T); T = 600; G = 1000; I = 1716 100r. Theo mô hình về thị trường vốn vay, lãi suất cân bằng là
5%.
8%.
10%.
13%.

MACRO_2_P2_55: Xét một nền kinh tế đóng có Y = 5140; C = 500 +0,6(Y T); T = 600; G = 1000; I = 1916 100r. Theo mô hình về thị trường vốn vay, lãi suất cân bằng là
5%.
8%.
10%.
0.13

MACRO_2_P2_56: Xét một nền kinh tế đóng. Nếu GDP = 2000, C = 1200, T = 200, và G = 400, thì
S = 200, I = 400.
S = 400, I = 200.
S = I = 400.
S = I = 600

MACRO_2_P2_57: Xét một nền kinh tế đóng. Nếu Y = 1000, tiết kiệm bằng 200, T = 100, và G = 200 thì
Tiết kiệm tư nhân bằng 100, C = 700.
Tiết kiệm tư nhân bằng 300, C = 600.
Tiết kiệm tư nhân bằng C = 300.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P2_58: Nếu một nền kinh tế đóng có thu nhập là 2000 tỉ đồng, tiết kiệm quốc dân là 400 tỉ đồng; tiêu dùng là 1200 tỉ đồng và thuế là 500 tỉ đồng. Tiết kiệm chính phủ sẽ là
-100 tỉ đồng.
-200 tỉ đồng.
100 tỉ đồng.
200 tỉ đồng.

MACRO_2_P2_59: Nếu một nền kinh tế đóng có thu nhập là 1000 tỉ đồng, tiết kiệm quốc dân là 200 tỉ đồng ; tiêu dùng là 600 tỉ đồng, thuế là 250 tỉ đồng. Tiết kiệm chính phủ sẽ là
-50 tỉ đồng.
-100 tỉ đồng.
50 tỉ đồng.
100 tỉ đồng.

MACRO_2_P2_60: Theo mô hình thị trường vốn vay, nếu đường cung vốn vay rất dốc, chính sách nào sau đây có hiệu quả nhất trong việc khuyến khích tiết kiệm và đầu tư?
Giảm thuế cho các dự án đầu tư.
Giảm thâm hụt ngân sách.
Tăng thâmhụt ngân sách.
Các câu trên đều sai.

MACRO_2_P2_61: Xét một nền kinh tế đóng. Giả sử chính phủ đồng thời giảm thuế cho đầu tư và miễn thuế đánh vào tiền lãi từ tiết kiệm trong khi giữ cho cán cân ngân sách không thay đổi. Theo mô hình về thị trường vốn vay thì điều gì sẽ xảy ra?
Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ tăng.
Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ giảm.
Cả đầu tư và lãi suất thực tế đều không thay đổi.
Đầu tư sẽ tăng, nhưng lãi suất thực tế có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi.

MACRO_2_P2_62: Giả sử chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân 100 tỉ đồng và giảm chi tiêu 100 tỉ đồng. Theo mô hình về thị trường vốn vay cho một nền kinh tế đóng trong dài hạn, thì trường hợp nào sau đây đúng?
Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởngnhanh hơn.
Tiết kiệm giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn.
Tiết kiệm không đổi và tăng trưởng kinh tế không bị ảnh hưởng.
Chưa có đủ thông tin để kết luận về ảnh hưởng đến tiết kiệm.

MACRO_2_P2_63: Lực lượng lao động
Bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động.
Không bao gồm những người đang tìm việc.
Là tổng số người đang có việc và thất nghiệp.
Không bao gồm những người tạm thời mất việc.

MACRO_2_P2_64: Lực lượng lao động
Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động.
Không bao gồm những người đang tìm việc.
Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc.
Chỉ bao gồm những đang làm việc.

MACRO_2_P2_65: Mức thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường phải chịu là
Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tự nhiên.

MACRO_2_P2_66: Theo các nhà thống kê lao động, khi người vợ quyết định ở nhà để chăm sóc gia đình thì cô ta được coi là
Thất nghiệp.
Có việc làm.
Không nằm trong lực lượng lao động.
Công nhân thất vọng.

MACRO_2_P2_67: Sự kiện nào sau đây làm tăng số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
Một phụ nữ bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình.
Một công nhân bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật lao động.
Một người được nghỉ hưu theo chế độ.
Một người ngừng tìm việc do nhận thấy không có cơ hội tìm được việc.

MACRO_2_P2_68: Sự kiện nào sau đây làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
Một công nhân bị sa thải.
Một nhân viên vừa được nghỉ hưu theo chế độ.
Một sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay.
Một người đã tìm việc trong 4 tháng qua và vừa quyết định thôi không tìm việc nữa để theo học một lớp đào tạo nghề.

MACRO_2_P2_69: Tỉ lệ thất nghiệp được định nghĩa là
Số người thất nghiệp chia cho số người có việc.
Số người có việc chia cho dân số của nước đó.
Số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó.
Số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động.

MACRO_2_P2_70: Giả sử một nước có dân số là 40 triệu người, trong đó 18 triệu người có việc làm và 2 triệu người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này là bao nhiêu?
11%.
8%.
5%.
0.1

MACRO_2_P2_71: Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 8 triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp. Lực lượng lao động của nước này là bao nhiêu?
11 triệu.
20 triệu.
9 triệu.
8 triệu.

MACRO_2_P2_72: Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 9 triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này là bao nhiêu?
5%.
10%.
11%.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P2_73: Những người nào sau đây được coi là thất nghiệp
Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ phép khi cuộc điều tra về thất nghiệp tiến hành.
Một sinh viên đang tìm một việc làm thêm suốt cả tháng qua.
Một kế toán có chứng chỉ CPA không thể tìm được việc và quyết định ngừng tìm việc.
Một người mới bỏ việc và đang nộp hồ sơ để tuyển dụng vào một công việc mới.

MACRO_2_P2_74: Nếu bạn đang không có việc làm bởi vì bạn đã bỏ công việc cũ và đang đi tìm kiếm một công việc tốt hơn, các nhà kinh tế xếp bạn vào nhóm
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển.

MACRO_2_P2_75: Những người thất nghiệp do thiếu những kỹ năng lao động mà thị trường đang cần được gọi là
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.

MACRO_2_P2_76: Loại thất nghiệp nào sau đây là do tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị trường?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển.

MACRO_2_P2_77: 2 loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp theo chu kì.

MACRO_2_P2_78: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp chu kỳ?
Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.
Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc nhưng anh ta hy vọng sớm được gọi trở lại.
Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.

MACRO_2_P2_79: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp cơ cấu?
Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.
Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ tạm thời do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới.
Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.

MACRO_2_P2_80: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời?
Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.
Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc trong 2 tuần do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới.
Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.

MACRO_2_P2_81: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp chu kỳ?
Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu.
Các cá nhân thay đổi công việc của mình.

MACRO_2_P2_82: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp cơ cấu?
Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu.
Các cá nhân thay đổi công việc của mình.

MACRO_2_P2_83: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
Thất nghiệp tăng là do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Thất nghiệp tăng là do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
Thất nghiệp tăng là do sự suy giảm của tổng cầu.
Các cá nhân thay đổi công việc của mình.

MACRO_2_P2_84: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép
Mất việc do sự thay đổi của công nghệ.
Bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn.
Quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính qui của một trường đại học.
Bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình.

MACRO_2_P2_85: Nếu tiền lương được qui định cao hơn mức tiền lương cân bằng thì nền kinh tế sẽ xuất hiện
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp cơ cấu.

MACRO_2_P2_86: Tăng cung tiền có tác động yếu đến tổng cầu khi (chọn 2 đáp án đúng)
Đầu tư ít co dãn với sự thay đổi của lãi suất.
Cầu tiền ít co dãn với sự thay đổi của lãi suất.
MPC nhỏ.
Đầu tư co dãn theo lãi suất.

MACRO_2_P2_87: Điều nào sau đây không phải là lí do làm cho mục tiêu thất nghiệp bằng không là không thực tế và có thể không đáng mong muốn?
Cần có thời gian để công việc và công nhân khớp nhau.
Sẽ là vô nhân đạo nếu buộc người già phải làm việc.
Luật tiền lương tối thiểu, hạn chế các cơ hội làm việc.
Một số người thất nghiệp không sẵn sàng chấp nhận các công việc sẵn có.

MACRO_2_P2_88: Với L là lực lượng lao động, E là số lao động có việc làm, và U là số lao động thất nghiệp, thì tỉ lệ thất nghiệp được tính bằng
(L-E)/L.
U/L.
1-(E/L).
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P2_89: Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi
Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.
Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.
Nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn.
Nhiều người bị sa thải.

MACRO_2_P2_90: Thất nghiệp vẫn tồn tại ở trạng thái toàn dụng nhân công bởi vì
Một số người trưởng thành không có khả năng lao động.
Mọi người cần thời gian để tìm việc và trong nền kinh tế luôn xuất hiện sự sự không ăn khớp giữa cung và cầu lao động theo ngành, nghề, địa bàn.
Sự biến động theo chu kỳ là điều không tránh khỏi.
Có những người trưởng thành không có nhu cầu tìm việc.

MACRO_2_P2_91: Điều nào sau đây không phải là chi phí của thất nghiệp?
Bạn có nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn và tìm kiếm các thông tin về việc làm mới.
Giảm sút sản lượng và thu nhập.
Kĩ năng lao động bị xói mòn khi thất nghiệp kéo dài.
Sự ức chế về tinh thần.

MACRO_2_P2_92: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp cơ cấu?
Mở rộng các khoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị trường.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P2_93: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp tạm thời?
Mở rộng cáckhoá đào tạo lại nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu mới của thị trường.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
Không phải các chính sách trên.

MACRO_2_P2_94: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
Mở rộng các khoá đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P2_95: Trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời do
Làm cho công nhân mất việc cảm thấy cấp bách hơn trong việc tìm kiếm công việc mới.
Buộc công nhân phải chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà họ nhận được.
Làm cho các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong việc sa thải công nhân.
Làm giảm áp lực phải tìm việc để có thu nhập trang trải cho cuộc sống của những người bị thất nghiệp.

MACRO_2_P2_96: Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên?
Tăng tiền lương tối thiểu.
Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.

MACRO_2_P2_97: Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả trong việc giảm thất nghiệp chu kỳ?
Tăng tiền lương tối thiểu.
Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.

MACRO_2_P2_98: Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng
Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động lành nghề so với trong thị trường lao động giản đơn.
Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường lao động giản đơn so với trong thị trường lao động lành nghề.
Không tác động đến thất nghiệp nếu nó cao hơn mức lương cân bằng thị trường lao động.
Trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn so với khi họ tự xoay sở.

MACRO_2_P2_99: Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng
Không tác động đến thất nghiệp nếu nó cao hơn mức lương cân bằng.
Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn cho những lao động trẻ không có bằng đại học so với lao động trẻ có bằng đại học.
Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn cho những lao động trẻ có bằng đại học so với những lao động trẻ không có bằng đại học.
Trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn so với khi họ tự xoay sở.

Phần 3: 99 câu

MACRO_2_P3_1: Công đoàn có xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc do làm:
Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoàn.
Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng giảm cung về lao động trong khu vực không có công đoàn
Giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.
Tăng cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.

MACRO_2_P3_2: Nhận định nào sau đây về lý thuyết tiền lương hiệu quả là đúng?
Đó là mức tiền lương do chính phủ quy định doanh nghiệp trả lương cho công nhân càng thấp càng tốt.
Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường tạo ra rủi ro về đạo đức vì nó làm cho công nhân trở nên vô trách nhiệm.
Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân.
Việc trả tiền lương theo mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân.

MACRO_2_P3_3: Chính sách nào sau đây của chính phủ không thể giảm được tỉ lệ thất nghiệp?
Thành lập các trung tâm giới thiệu việc làm.
Hỗ trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo lại các công nhân bị thất nghiệp.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.

MACRO_2_P3_4: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm tăng thất nghiệp tạm thời?
Mở rộng các chương trình đào tạo nghề.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về các công việc cần tuyển người làm.

MACRO_2_P3_5: Thất nghiệp tạm thời không phát sinh trong trường hợp nào dưới đây?
Sinh viên mới tốt nghiệp đi tìm việc làm.
Một số doanh nghiệp bị phá sản.
Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để tìm việc làm mới.
Các công nhân từ bỏ các công việc hiện tại và thôi không tìm việc nữa.

MACRO_2_P3_6: Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển xuất hiện khi:
Tiền lương hoàn toàn linh hoạt.
Các công việc chỉ có hạn.
Cầu về lao động vượt quá cung về lao động tại mức lương hiện hành.
Thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo.

MACRO_2_P3_7: Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương có thể là do:
Công đoàn
Luật về tiền lương tối thiểu.
Tiền lương hiệu quả.
Tất cả các câu trên đều đúng

MACRO_2_P3_8: Theo lý thuyết về tiền lương hiệu quả, điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho năng suất cao hơn đi cùng với tiền lương cao hơn?
Tiền lương cao hơn cho phép công nhân mua được thức ăn giàu dinh dưỡng hơn.
Tiền lương cao hơn thu hút được các công nhân có chất lượng cao hơn.
Tiền lương cao hơn có thể làm tăng nỗ lực của công nhân do làm tăng chi phí mất việc.
Tiền lương cao hơn chuyển công nhân vào các thang thuế cao hơn, do đó họ cần làm việc tích cực hơn để duy trì mức thu nhập sau thuế như cũ.

MACRO_2_P3_9: Trong mô hình AS-AD, đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa:
Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế.
Thu nhập thực tế và GDP thực tế.
Mức giá chung và tổng lượng cầu.
Mức giá chung và GDP danh nghĩa.

MACRO_2_P3_10: Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung phản ánh mối quan hệ giữa:
Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế.
Thu nhập thực tế và GDP thực tế.
Mức giá chung và tổng lượng cung.
Mức giá chung và GDP danh nghĩa.

MACRO_2_P3_11: Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch chuyển đường tổng cầu:
Lãi suất.
Mức giá chung.
Thuế thu nhập.
Cung tiền.

MACRO_2_P3_12: Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch chuyển đường tổng cung:
Giánhiên liệu nhập khẩu.
Mức giá chung.
Thuế đánh vào nguyên liệu.
Tiền công.

MACRO_2_P3_13: Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của mức giá có nghĩa là:
Đường tổng cầu dịch trái.
Đường tổng cầu dịch phải.
Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu.
Sẽ có sự di chuyển lênp hía trên dọc một đường tổng cầu

MACRO_2_P3_14: Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm mức giá có nghĩa là:
Đường tổng cầu dịch phải.
Đường tổng cầu dịch trái.
Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu.
Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cầu.

MACRO_2_P3_15: Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của mức giá cónghĩa là:
Đường tổng cung dịch phải.
Đường tổng cung dịch trái.
Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cung.
Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cung.

MACRO_2_P3_16: Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm mức giá có nghĩa là:
Đường tổng cung dịch phải.
Đường tổng cung dịch trái.
Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cung.
Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cung.

MACRO_2_P3_17: Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của cung tiền danh nghĩa có nghĩa là:
Đường tổng cầu dịch phải.
Đường tổng cầu dịch trái.
Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu.
Sẽ có sự di chuyển xuống lên phía trên dọc một đường tổng cầu.

MACRO_2_P3_18: Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm cung tiền danh nghĩa có nghĩa là:
Đường tổng cầu dịch phải.
Đường tổng cầu dịch trái.
Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu.
Sẽ có sự di chuyển xuống lên phía trên dọc một đường tổng cầu.

MACRO_2_P3_19: Chính sách tài khoá và tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

MACRO_2_P3_20: Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.

MACRO_2_P3_21: Các nhà hoạch định chính sách được gọi là đã thích ứng với một cú sốc cung bất lợi nếu họ:
Tăng tổng cầu và làm giá tăng hơn nữa.
Làm giảm tổng cầu và làm giá giảm.
Làm giảm tổng cung ngắn hạn
Để nền kinh tế tự điều chỉnh.

MACRO_2_P3_22: Cú sốc cung có lợi là những thay đổi trong nền kinh tế:
Làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế.

MACRO_2_P3_23: Cú sốc cung bất lợi là những thay đổi trong nền kinh tế:
Làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế.

MACRO_2_P3_24: Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết:
Mức giá cố định.
Giá các yếu tố sản xuất cố định.
Sản lượng cố định.
Lợi nhuận cố định.

MACRO_2_P3_25: Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng:
Giảm khi sản lượng tăng.
Không thay đổi khi sản lượng tăng.
Tăng khi sản lượng tăng.
Cả 3 ý kiến trên.

MACRO_2_P3_26: Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp bởi vì:
Nhu cầu về tiêu dùng ít co dãnvới giá cả ở mức sản lượng thấp.
Các doanh nghiệp có các nguồn lực chưa sử dụng.
Lợi nhuận thông thường cao ở phần này của đường tổng cung do đó các doanh nghiệp sẵn sàng mở rộng sản xuất.
Sản lượng cố định.

MACRO_2_P3_27: Đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng:
Tăng mức giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế.
Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được một mức sản lượng cao hơn.
Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đường tổng cung dài hạn không bao giờ thay đổi vị trí.

MACRO_2_P3_28: Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:
Mọi người chuyển sang mua sản phẩm thay thế khi giá cả của một loại hàng nào đó mà họ đang tiêu dùng tăng.
Giống với lý do làm cho đường cầu đối với một mặt hàng cụ thể có độ dốc âm.
Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và sẵn sàng mua nhiều hàng hơn.
Khi mức giá trong nước tăng, mọi người sẽ chuyển từ mua hàng ngoại sang mua hàng sản xuất trong nước.

MACRO_2_P3_29: Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
Mức giá thấp hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên.
Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắmgiữ và tiêu dùng giảm đi.
Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên.
Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm.

MACRO_2_P3_30: Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên.
Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắmgiữ và tiêu dùng giảm đi.
Mức giá cao hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng.
Mức giá cao hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm.

MACRO_2_P3_31: Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
Mức giá thấp hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên.
Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắmgiữ và tiêu dùng giảm đi.
Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi.
Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên

MACRO_2_P3_32: Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên.
Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi.
Mức giá cao hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm.
Mức giá cao hơn làm giảm lượng tiền cầngiữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng.

MACRO_2_P3_33: Theo hiệu ứng tỉ giá hối đoái, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên.
Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi.
Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua nhiều hàng của nước A hơn.
Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua ít hàng của nước A hơn.

MACRO_2_P3_34: Theo hiệu ứng tỉ giá hối đoái, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì:
Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên.
Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi.
Mức giá trong nước cao hơn làm cho một số người tiêu dùng chuyển từ mua hàng nội sang mua hàng ngoại.
Mức giá trong nước cao hơn làm cho một số người tiêu dùng chuyển từ mua hàng ngoại sang mua hàng nội.

MACRO_2_P3_35: Yếu tố nào sau đây không phải là lý do giải thích đường tổng cầu dốc xuống?
Hiệu ứng của cải.
Hiệu ứng lãi suất.
Hiệu ứng tỉ giá hối đoái.
Sự thay đổi các biến danh nghĩa không tác động đến các biến thực tế.

MACRO_2_P3_36: Trong mô hình AS-AD, 2 điều nào sau đây có thể làm cho đường AD dịch chuyển sang phải?
Giảm thuế thu nhập cá nhân.
Các hộ gia đình và doanh nghiệp bi quan vào triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai.
Tăng cung tiền danh nghĩa.
Tăng thuế thu nhập cá nhân.

MACRO_2_P3_37: Trong mô hình AS-AD, điều nào sau đây có thể làm cho đường AD dịch chuyển sang trái?
Giảm thuế thu nhập cá nhân.
Các hộ gia đình và doanh nghiệp bi quan vào triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai.
Tăng cung tiền danh nghĩa.
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P3_38: Trong ngắn hạn, theo lí thuyết tiền lương cứng nhắc sự dịch chuyển sang bên phải của đường tổng cầu có thể làm cho:
Sản lượng tăng và tiền lương thực tế giảm.
Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều tăng.
Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều giảm.
Sản lượng giảm và tiền lương thực tế tăng.

MACRO_2_P3_39: Trong ngắn hạn, theo lí thuyết tiền lương cứng nhắc sự dịch chuyển sang bên trái của đường tổng cầu có thể làm cho:
Sản lượng tăng và tiền lương thực tế giảm.
Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều tăng.
Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều giảm.
Sản lượng giảm và tiền lương thực tế tăng.

MACRO_2_P3_40: Trong mô hình AD-AS, sự cắt giảm mức giá làm tăng cung tiền thực tế và tăng lượng tổng cầu được biểu diễn bằng:
Sự dịch chuyển của đường AD sang phải.
Sự dịch chuyển của đường AD sang trái.
Sự trượt dọc đường AD xuống phía dưới.
Sự trượt dọc đường AD lên phía trên.

MACRO_2_P3_41: Trong mô hình AD-AS, sự gia tăng mức giá làm giảm cung tiền thực tế và giảm lượng tổng cầu được biểu diễn bằng:
Sự dịch chuyển của đường AD sang phải.
Sự dịch chuyển của đường AD sang trái.
Sự trượt dọc đường AD xuống phía dưới.
Sự trượt dọc đường AD lên phía trên.

MACRO_2_P3_42: Vì đường tổng cung dài hạn là thẳng đứng, do đó trong dài hạn:
Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu.
Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cung.
Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cung, còn mức giá được quyết định bởi tổng cầu.
Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cầu, còn mức giá được quyết định bởi tổng cung.

MACRO_2_P3_43: Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang bên trái?
Tiền lương tăng.
Giá cả các nguyên liệu thiết yếu tăng.
Năng suất lao động giảm.
Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai.

MACRO_2_P3_44: Điều nào dưới đây có thể làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang bên trái?
Tiến bộ côngnghệ.
Giá các yếu tố đầu tăng.
Tổng cầu giảm.
Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai.

MACRO_2_P3_45: Trạng thái lạm phát đi kèm với suy thoái sẽ xuất hiện khi:
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cầu dịch trái.
Đường tổng cầu dịch phải.

MACRO_2_P3_46: Khi OPEC tăng giá dầu, thì:
Tỉ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng.
GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm.
Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P3_47: Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn:
Sự thay đổi khối lượng tư bản.
Sự thay đổi công nghệ.
Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa.
Sự thay đổicung về lao động.

MACRO_2_P3_48: Giả sử rằng khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm. Khi đó đường AS ngắn hạn,
Và AS dài hạn đều dịch chuyển sang trái.
Và AS dài hạn đều dịch chuyển sang phải.
Không thay đổi vị trí, nhưng đường AS dài hạn dịch chuyển sang trái.
Sẽ dịch chuyển sang trái, nhưng đường AS dài hạn không thay đổi vị trí.

MACRO_2_P3_49: Tiến bộ công nghệ sẽ làm dịch chuyển:
Cả đường tổng cung ngắn hạn và đường tổng cầu sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn sang phải, nhưng đường tổng cung dài hạn không thay đổi vị trí.
Đường tổng cung dài hạn sang phải, nhưng đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí.
Cả hai đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sang phải.

MACRO_2_P3_50: Sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu không ảnh hưởng đến mức giá hàm ý rằng:
Sản lượng thực tế phải bằng sản lượng tiềm năng.
Đường AS nằm ngang.
Đường AS thẳng đứng.
Đường AD thẳng đứng.

MACRO_2_P3_51: Khi chính phủ giảm thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Cả đường tổng cầu và tổng cung đều dịch chuyển sang trái.

MACRO_2_P3_52: Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Cả đường tổng cầu và tổng cung đều dịch chuyển sang trái.

MACRO_2_P3_53: Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái.
Cả đường tổng cầu và tổng cung ngắn hạn đều dịch chuyển sang phải.

MACRO_2_P3_54: Khi chính phủ tăng thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái.
Cả đường tổng cầu và tổng cung ngắn hạn đều dịch chuyển sang phải.

MACRO_2_P3_55: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, trong dài hạn, một sự tăng lên trong cung tiền sẽ làm:
Mức giá tăng và sản lượng tăng.
Mức giá giảm và sản lượng giảm.
Mức giá tăng và sản lượng không đổi.
Mức giá giảm và sản lượng không đổi.

MACRO_2_P3_56: Giả sử ban đầu một nền kinh tế nhập khẩu dầu mỏ đang ở trạng thái toàn dụng nhân công. Sau đó giá dầu trên thế giới tăng mạnh. NHTW đã đối phó bằng cách tăng cung tiền. So với trạng thái ban đầu, trong dài hạn:
Thất nghiệp sẽ tăng và lạm phát sẽ giảm.
Thất nghiệp sẽ giảm và lạm phát sẽ tăng.
Thất nghiệp và lạm phát sẽ không thay đổi.
Thất nghiệp có thể không thay đổi, nhưng lạm phát sẽ tăng.

MACRO_2_P3_57: Muốn đưa giá cả trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, các nhà hoạch định chính sách cần:
Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt.
Giảm thuế thu nhập.
Tăng chi tiêu chính phủ.
Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng.

MACRO_2_P3_58: Muốn đưa giá cả trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, các nhà hoạch định chính sách cần:
Tăng cung tiền.
Giảm thuế thu nhập.
Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P3_59: Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng nhân công. Với đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc dương, sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu sẽ làm tăng:
Sản lượng và mức giá.
Tỉ lệ thất nghiệp và sản lượng.
Tỉ lệ thất nghiệp và mức giá.
Câu 2 và 3.

MACRO_2_P3_60: Nếu đường tổng cung là thẳng đứng, tổng cầu tăng làm tăng (chọn 2 đáp án đúng):
GDP thực tế
GDP danh nghĩa
mức giá
lãi suất

MACRO_2_P3_61: Nếu các nhà hoạch định chính sách muốn đưa lạm phát trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, họ cần phải:
Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt.
Giảm thuế.
Tăng chi tiêu chính phủ.
Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng.

MACRO_2_P3_62: Nếu các nhà hoạch định chính sách muốn đưa sản lượng trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, họ có thể:
Giảm thuế.
Tăng chi tiêu chính phủ.
Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P3_63: Nhân tố nào dưới đây có thể ảnh hưởng đến cả GDP thực tế và GDP tiềm năng?
Tiến bộ công nghệ.
Tăng khối lượng tư bản.
Tăng lực lượng lao động.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P3_64: Tiết kiệm nhỏ hơn không khi các hộ gia đình:
Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng.
Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm.
Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu.
Chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng.

MACRO_2_P3_65: Tiết kiệm lớn hơn không khi các hộ gia đình:
Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng.
Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm.
Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu.
Chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng.

MACRO_2_P3_66: Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:
Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng.
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng.
Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng.
Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm.

MACRO_2_P3_67: Xu hướng tiết kiệm cận biên được tính bằng:
Tổng tiết kiệm chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng.
Sự thay đổi của tiết kiệm chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng.
Tổng tiết kiệm chiacho tổng thu nhập khả dụng.
Sự thay đổi của tiết kiệm chiacho tiêu dùng.

MACRO_2_P3_68: Xu hướng tiêu dùng cận biên:
Có giá trị âm khi tiêu dùng lớn hơn thu nhập khả dụng.
Phải có giá trị lớn hơn 1.
Phải có giá trị giữa 0 và 1.
Phải có giá trị trong khoảng 1/2 đến 1.

MACRO_2_P3_69: Xu hướng tiết kiệm cận biên:
Có giá trị âm khi tiết kiệm nhỏ hơn không.
Phải có giá trị lớn hơn 1.
Phải có giá trị giữa 0 và 1.
Phải có giá trị trong khoảng 1/2 đến 1.

MACRO_2_P3_70: Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa:
Mức tiêu dùng và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình.
Mức tiêu dùng và mức tiết kiệm của các hộ gia đình.
Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình.
Mức tiêu dùng của các hộ gia đình và mức GDP thực tế.

MACRO_2_P3_71: Đường tiết kiệm mô tả mối quan hệ giữa:
Mức tiêu dùng và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình.
Mức tiết kiệm và mức tiêu dùng của các hộ gia đình.
Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình.
Mức tiết kiệm của các hộ gia đình và mức GDP thực tế.

MACRO_2_P3_72: Điểm vừa đủ trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó:
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp.
Tiết kiệm của cáchộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp.
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm của các hộ gia đình.
Tiêu dùng bằng với thu nhập khả dụng.

MACRO_2_P3_73: Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình tăng từ 500 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng, thì xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó:
Bằng 1.
Bằng 0,75.
Mang giá trị âm.
Bằng 1,33.

MACRO_2_P3_74: Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình tăng từ 500 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng, thì xu hướng tiết kiệm cận biên của hộ gia đình đó:
Bằng 0,25.
Mang giá trị âm.
Bằng 1,33.
Không đủ dữ liệu để tính.

MACRO_2_P3_75: Giả sử thu nhập khả dụng bằng 800; tiêu dùng tự định bằng 100; xu hướng tiết kiệm cận biên bằng 0,3. Tiêu dùng bằng:
590
490
660
560

MACRO_2_P3_76: Giả sử thu nhập khả dụng bằng 800; tiêu dùng tự định bằng 100; xu hướng tiết kiệm cận biên bằng 0,3.:
100
140
460
660

MACRO_2_P3_77: Nếu xuất khẩu là X bằng 400,và hàm nhập khẩu là IM = 100 + 0,4Y, thì hàm xuất khẩu ròng là:
NX = 500 + 0,4Y.
NX = 500 0,4Y.
NX = 300 + 0,6Y.
NX = 300 0,4Y.

MACRO_2_P3_78: Nếu xuất khẩu là X bằng 800,và hàm nhập khẩu là IM = 200 + 0,3Y, thì hàm xuất khẩu ròng là:
NX = 1000 + 0,3Y.
NX = 1000 0,3Y.
NX = 600 + 0,7Y.
NX = 600 0,3Y.

MACRO_2_P3_79: Chi tiêu tự định:
Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập.
Không phải là thành phần của tổng cầu.
Không phụ thuộc vào mức thu nhập.
Cao hơn khi thu nhập lớn hơn.

MACRO_2_P3_80: Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu, sản lượng cân bằng đạt được khi:
Tiêu dùng bằng với tiết kiệm.
Cán cân thương mại cân bằng.
Sản lượng thực tế bằng với sản lượng tiềm năng.
Sản lượng thực tế bằng với tổng chi tiêu dự kiến.

MACRO_2_P3_81: Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu, sản lượng cân bằng trong một nền kinh tế giản đơn đạt được khi:
Tiết kiệm thực tế bằng đầu tư thực tế.
Tiết kiệm bằng đầu tư theo kế hoạch.
Sản lượngthực tế bằng với tổng chi tiêu dự kiến.
Câu 2 và 3 đúng.

MACRO_2_P3_82: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng?
Sự gia tăng của tiết kiệm.
Sự gia tăng của xuất khẩu.
Sự giảm xuống của đầu tư.
Sự gia tăng của thuế.

MACRO_2_P3_83: Giá trị của số nhân chi tiêu phụ thuộc vào:
MPS.
MPM.
Thuế suất biên.
Tất cả các điều kể trên.

MACRO_2_P3_84: Nhìn chung, sự gia tăng thu nhập gây ra do đầu tư tăng thêm sẽ càng lớn khi:
MPC càng nhỏ.
MPM càng lớn.
Thuế suất càng lớn.
MPS càng nhỏ.

MACRO_2_P3_85: Số nhân đầu tư được sử dụng để tính:
Sự thay đổi đầu tư gây ra từ sự thay đổi một đơn vị thu nhập.
Sự thay đổi thu nhập gây ra do sự thay đổi một đơn vị đầu tư.
Sự thay đổi đầu tư gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiêu dùng.
Sự thay đổi thu nhập gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiết kiệm.

MACRO_2_P3_86: Số nhân chi tiêu chính phủ được sử dụng để tính:
Sự thay đổi chi tiêu chính phủ gây ra từ sự thay đổi một đơn vị sản lượng.
Sự thay đổi sản lượng gây ra do sự thay đổi một đơn vị chi tiêu chính phủ.
Sự thay đổichi tiêu chính phủ gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiêu dùng.
Sự thay đổi sản lượng gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiết kiệm.

MACRO_2_P3_87: Số nhân thuế được sử dụng để tính:
Sự thay đổi mức thu thuế gây ra từ sự thay đổi một đơn vị sản lượng.
Sự thay đổi sản lượng gây ra do sự thay đổi một đơn vị thuế.
Sự thay đổi mức thu thuế gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiêu dùng.
Sự thay đổi sản lượng gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiết kiệm.

MACRO_2_P3_88: Giảm chi tiêu chính phủ sẽ không nhất thiết làm giảm thu nhập quốc dân nếu có sự tăng thêm của (chọn 2 đáp án):
Đầu tư.
Xuất khẩu.
Nhập khẩu.
Thuế.

MACRO_2_P3_89: Nếu đầu tư, thuế và chi tiêu chính phủ được giữ cố định, thì đường tổng chi tiêu cho một nền kinh tế đóng:
Dốc lên và có độ dốc bằng MPC.
Dốc xuống và có độ dốc bằng MPC.
Là đường 45 độ.
Là đường thẳng đứng.

MACRO_2_P3_90: Dọc đường 45 độ trên hệ trục AE-Y:
Thu nhập tăng bất kỳ khi nào tiêu dùng tăng.
Sản lượng luôn bằng tổng chi tiêu dự kiến.
Mức thu nhập cân bằng tăng bất kỳ khi nào thu nhập thực tế tăng.
Tất cả các câu trên đúng.

MACRO_2_P3_91: Tại mức thu nhập cân bằng:
Sự tích tụ hàng tồn kho ngoài kế hoạch bằng không.
Chi tiêu dự kiến bằng chi tiêu thực tế.
GDP không có xu hướng thay đổi.
Tất cả các câu trên đúng.

MACRO_2_P3_92: Nếu mức sản xuất lớn hơn tổng chi tiêu dự kiến, các doanh nghiệp sẽ cắt giảm sản lượng bởi vì sự tích luỹ hàng tồn kho ngoài kế hoạch sẽ:
Dương.
Âm.
Bằng không.
Bằng vô cùng.

MACRO_2_P3_93: Xét nền kinh tế giản đơn, nếu đầu tư thực tế bằng 10 trong khi đầu tư theo kế hoạch bằng 20,khi đó:
Đầu tư không dự kiến bằng 10.
Đầu tư không dự kiến bằng 30.
Đầu tư không dự kiến bằng 10.
Thu nhập thực tế cao hơn mức cân bằng và đầu tư không dự kiến bằng 10.

MACRO_2_P3_94: Trong nền kinh tế giản đơn, ở trạng thái cân bằng lượng hàng tồn kho ngoài kế hoạch:
Phụ thuộc vào mức tiêu dùng.
Bằng không.
Bằng sản lượng trừ tiêu dùng.
Luôn dương.

MACRO_2_P3_95: Xét nền kinh tế giản đơn. Giả sử thu nhập bằng 800; tiêu dùng tự định bằng 200; xu hướng tiết kiệm cận biên bằng 0,3. Tiêu dùng bằng
690
590
760
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P3_96: Xét nền kinh tế giản đơn. Khi tiết kiệm theo kế hoạch bằng đầu tư theo kế hoạch, thì:
Tiêu dùng cộng đầu tư theo kế hoạch bằng thu nhập.
Sản lượng thực tế bằng tổng chi tiêu theo kế hoạch.
Không có sự thay đổi hàng tồn kho ngoài kế hoạch.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P3_97: Nhìn chung, sự gia tăng thu nhập gây ra do tăng đầu tư sẽ càng lớn khi (chọn 2 đáp án đúng):
MPM càng nhỏ.
MPS càng nhỏ.
Thuế suất càng cao.
MPM càng lớn

MACRO_2_P3_98: Nhìn chung, sự gia tăng thu nhập gây ra do tăng tiêu dùng tự định sẽ càng nhỏ khi:
MPM càng lớn.
MPS càng lớn.
Thuế suất càng cao.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P3_99: Số nhân đầu tư được sử dụng để tính:
Sự thay đổi đầu tư gây ra do sự thay đổi 1 đơn vị thu nhập.
Sự thay đổi thu nhập cân bằng gây ra do sự thay đổi 1 đơn vị đầu tư.
Sự thay đổi đầu tư gây ra do sự thay đổi 1 đơn vị tiêu dùng.
Sự thay đổi thu nhập gây ra do sự thay đổi 1 đơn vị tiết kiệm.

Phần 4: 98 câu

MACRO_2_P4_1: Khi tính số nhân chi tiêu chính phủ, chúng ta:
Giả thiết chi tiêu chính phủ là trung lập chúng không ảnh hưởng đến chi tiêu tư nhân.
Đã tự lừa dối mình vì chi tiêu chính phủ cần được tài trợ và thuế tăng sẽ làm triệt tiêu bất cứ ảnh hưởng kích thích nào từ tăng chi tiêu chính phủ.
Đã ngầm định giả thiết rằng các khoản mục chính phủ mua sẽ có ích cho xã hội và không phải là các dự án đơn thuần tạo việc làm.
Cần phải biết giá trị của MPC.

MACRO_2_P4_2: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm cho các hộ gia đình tăng tiết kiệm?
Thu nhập khả dụng hiện tại giảm.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai.
Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ giảm mạnh trong tương lai.

MACRO_2_P4_3: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm cho các hộ gia đình giảm mức tiết kiệm?
Thu nhập khả dụng hiện tại giảm.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ giảm mạnh trong tương lai.
Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình.
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P4_4: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm cho các hộ gia đình giảm mức tiết kiệm?
Thu nhập khả dụng hiện tại giảm.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai.
Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình.
Tất cả các câu trên đúng.

MACRO_2_P4_5: Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển đường tiêu dùng xuống dưới?
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ giảm mạnh trong tương lai.
Thu nhập khả dụng giảm.
Câu 2 và 3 đúng.

MACRO_2_P4_6: Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển đường tiêu dùng lên trên?
Thu nhập khả dụng tăng.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ giảm mạnh trong tương lai.
Câu 1 và 2 đúng.

MACRO_2_P4_7: Độ dốc của đường tiết kiệm bằng (chọn 2 đáp án đúng):
S/Yd.
1 MPC.
MPS.
MPC.

MACRO_2_P4_8: Độ dốc của đường C = (chọn 2 đáp án đúng):
C/Yd.
MPC.
1 MPS.
MPS.

MACRO_2_P4_9: Nếu hàm tiết kiệm là S = -25 + 0,4Yd, thì hàm tiêu dùng sẽ có dạng:
C = -25 + 0,4Yd
C = 25 0,4Yd
C = 25 + 0,6Yd
C = 25 0,4Yd

MACRO_2_P4_10: Nếu hàm tiêu dùng là C = 50 + 0,8Yd, thì hàm tiết kiệm sẽ là:
S = 50 + 0,2Yd
S = 50 0,2Yd
S = -50 + 0,2Yd
S = -50 + 0,8Yd

MACRO_2_P4_11: Trên phần đường tiêu dùng nằm bên dưới đường 45 độ, thì các hộ gia đình:
Chi tiêu tất cả phần thu nhập tăng thêm.
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng của họ.
Đang tiết kiệm một phần thu nhập khả dụng của họ.
Tiết kiệm tăng.

MACRO_2_P4_12: Trên phần đường tiêu dùng nằm phía trên đường 45 độ, các hộ gia đình:
Chi tiêu tất cả phần thu nhập tăng thêm.
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng của họ.
Đang tiết kiệm một phần thu nhập khả dụng của họ.
Tiết kiệm tăng.

MACRO_2_P4_13: Câu nào dưới đây là đúng khi đề cập đến mối quan hệ giữa MPC và MPS?
Nếu MPC tăng, thì MPS cũng tăng.
Nếu MPS giảm, thì MPC cũng giảm.
MPC MPS = 1.
MPC + MPS = 1

MACRO_2_P4_14: Điều nào dưới đây được coi là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự biến động của đầu tư?
Sự thay đổi lãi suất thực tế.
Sự thay đổi kỳ vọng về triển vọng thị trường trong tương lai.
Sự thay đổi lạm phát dự tính.
Sự thay đổi lãi suất danh nghĩa.

MACRO_2_P4_15: Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu sự khác nhau giữa sản lượng thực tế và tổng chi tiêu dự kiến:
Giống như sự khác nhau giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng.
Bằng với thâm hụt ngân sách của chính phủ.
Bằng với cán cân thương mại.
Phản ánh sự thay đổi hàng tồn kho ngoài kế hoạch của các doanh nghiệp.

MACRO_2_P4_16: Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu nếu sản lượng không ở trạng thái cân bằng:
Sự can thiệp của chính phủ là cần thiếtnhằm đảm bảorằng sản lượng thay đổi theo hướng hợp lý.
Sản lượng sẽ thay đổi cho tới khi đạt trạng thái cânbằng ở mức sản lượng trong dài hạn của nền kinh tế.
Thất nghiệp phải quá nhiều trong nền kinh tế.
Sản lượng luôn có xu hướng thay đổi cho tới khi cân bằng với tổng chi tiêu dự kiến.

MACRO_2_P4_17: Xét một nền kinh tế giản đơn. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu tại những vị trí trên đường tiết kiệm và nằm phía trên đường đầu tư chúng ta có thể khẳng định rằng:
Tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm.
Tiết kiệm dự kiếnlớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm.
Tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng.
Tiết kiệm dự kiến lớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng.

MACRO_2_P4_18: Xét một nền kinh tế giản đơn. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu tại những vị trí trên đường tiết kiệm và nằm bên dưới đường đầu tư chúng ta có thể khẳng định rằng:
Tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm.
Tiết kiệm dự kiếnlớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm.
Tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng.
Tiết kiệm dự kiến lớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng.

MACRO_2_P4_19: Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế đóng có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất biên là 25%. Ảnh hưởng đến thu nhập cân bằng của việc giảm tiêu dùng tự định 50 là:
Thu nhập giảm 250.
Thu nhập giảm 125.
Thu nhập giảm 200.
Thu nhập giảm 100.

MACRO_2_P4_20: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập. Giả sử chính phủ giảm bớt cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó:
Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi.
Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi.
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng.
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm.

MACRO_2_P4_21: Trong mô hình thu nhập chi tiêu về nền kinh tế giản đơn, đầu tư tăng 20 sẽ làm cho sản lượng tăng 100,nếu
MPS = 1/5.
MPC = 1/5.
Tỉ lệ thu nhập so với đầu tư là 4/5.
Nếu sự thay đổi tiêu dùng chia cho sự thay đổi thu nhập bằng 5/4.

MACRO_2_P4_22: Lý do mà sự gia tăng của chi tiêu tự định dẫn đến sự gia tăng lớn hơn của thu nhập cân bằng là:
Khi các doanh nghiệp tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu, điều này đến lượt nó sẽ làm tăng tiêu dùng.
Số nhân tăng lên cùng với sự gia tăng của chi tiêu tự định.
Khi sản lượng tăng, giá cả tăng, và điều nàylàm sản lượng tiếp tục tăng.
Khi sản lượng tăng, dân cư giảm tiết kiệm, do đó làm tăng tiêu dùng và tổng cầu.

MACRO_2_P4_23: Trong nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập, nếu MPS = 0,25, giá trị của số nhân thuế là:
-0,75.
-1,50.
-3,00.
-4,00.

MACRO_2_P4_24: Trong nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập, nếu MPS = 0,25, giá trị của số nhân chi tiêu là:
0,75.
1,50.
3,00.
4,00

MACRO_2_P4_25: Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,8, thuế suất bằng 0,2 và xu hướng nhập khẩu cận biên bằng 0,3, thì khi xuất khẩu tăng thêm 66 tỉ đồng, sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ tăng thêm:
66 tỉ.
120 tỉ.
16 tỉ.
100 tỉ.

MACRO_2_P4_26: Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,8, thuế suất bằng 0,2 và xu hướng nhập khẩu cận biên bằng 0,3, thì khi đầu tư giảm bớt 132 tỉ đồng, sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ giảm bớt:
132 tỉ.
240 tỉ.
32 tỉ.
200 tỉ.

MACRO_2_P4_27: Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập. Nếu hàm tiêu dùng là C = 400 + 0,75Yd, thì ảnh hưởng của việc giảm thuế đi 100 đến mức sản lượng cân bằng là bao nhiêu?
Sản lượng cân bằng sẽ tăng thêm 400.
Sản lượng cân bằng sẽ tăng thêm 300.
Sản lượng cân bằng sẽ giảm đi 300.
Sản lượng cân bằng sẽ tăng thêm 100.

MACRO_2_P4_28: Giả sử đầu tư tăng thêm 250 và xuất khẩu tăng thêm 650. Với xu hướng tiêu dùng cận biên từ thu nhập quốc dân (MPC = C/Y) là 0,8 và MPM bằng 0,05, thì thu nhập quốc dân sẽ tăng thêm:
900
2025
3600
4500

MACRO_2_P4_29: 2 điều nào dưới đây là ví dụ về chính sách tài khoá mở rộng?
Tăng chi tiêu chính phủ.
Tăng thuế.
Tăng trợ cấp cho các hộ gia đình.
Giảm chi tiêu chính phủ.

MACRO_2_P4_30: 2 yếu tố nào dưới đây được coi là cơ chế tự ổn định của nền kinh tế?
Thuế thu nhập luỹ tiến.
Xuất khẩu.
Trợ cấp thấp nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.

MACRO_2_P4_31: Yếu tố nào dưới đây được coi là cơ chế tự ổn định của nền kinh tế?
Thuế không phụ thuộc vào thu nhập.
Xuất khẩu.
Trợ cấp thấp nghiệp.
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P4_32: Thâm hụt ngân sách phát sinh khi nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng nhân công được gọi là:
Thâm hụt thực tế.
Thâm hụt chu kỳ.
Thâm hụt cơ cấu.
Thâm hụt dự kiến.

MACRO_2_P4_33: Chính phủ có thể khắc phục thâm hụt ngân sách cơ cấu bằng cách:
Tăng chi tiêu chính phủ vì nó làm tăng thu nhập và tổng doanh thu từ thuế.
Tăng trợ cấp thất nghiệp nhằm kích thích tiêu dùng của các hộ gia đình.
Giảm chi tiêu và tăng thuế.
Không thể khắc phục được bởi vì đây là hiện tượng cố hữu của nền kinh tế.

MACRO_2_P4_34: Cán cân ngân sách chính phủ:
Luôn thâm hụt trong thời kỳ suy thoái.
Luôn thặng dư trong thời kỳ bùng nổ.
Có phụ thuộc vào những biến động kinh tế trong ngắn hạn
Luôn thâm hụt ở tất cả các nước.

MACRO_2_P4_35: Tăng chi tiêu chính phủ sẽ:
Không ảnh hưởng đến tổng cầu trừ khi được tài trợ bằng thuế.
Không ảnh hưởng đến tổng cầu trừ khi được tài trợ bằng phát hành tiền.
Không ảnh hưởng đến tổng cầu nếu nó được sử dụng cho quốc phòng.
Làm tổng cầu tăng nhiều hơn so với giảm thuế cùng một lượng.

MACRO_2_P4_36: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiết kiệm là S = -100 + 0,2Yd. Số nhân chi tiêu chính phủ là:
0,8.
1,25.
4
5

MACRO_2_P4_37: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8Yd. Số nhân thuế là:
-0,8.
-1,25.
-4
-5

MACRO_2_P4_38: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y T). Nếu chính phủ giảm chi tiêu 1tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
Giảm 5 tỉ đồng.
Giảm 4 tỉ đồng.
Tăng 5 tỉ đồng.
Tăng 4 tỉ đồng.

MACRO_2_P4_39: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y T). Nếu chính phủ tăng chi tiêu 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
Giảm 5 tỉ đồng.
Giảm 4 tỉ đồng.
Tăng 5 tỉ đồng.
Tăng 4 tỉ đồng.

MACRO_2_P4_40: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y T). Nếu thuế giảm 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
Giảm 5 tỉ đồng.
Giảm 4 tỉ đồng.
Tăng 5 tỉ đồng.
Tăng 4 tỉ đồng.

MACRO_2_P4_41: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y T). Nếu thuế tăng 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
Giảm 5 tỉ đồng.
Giảm 4 tỉ đồng.
Tăng 5 tỉ đồng.
Tăng 4 tỉ đồng.

MACRO_2_P4_42: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y T). Nếu cả thuế và chi tiêu chính phủ đều tăng 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
Không thay đổi.
Tăng 3 tỉ đồng.
Tăng 1 tỉ đồng.
Giảm 4 tỉ đồng.

MACRO_2_P4_43: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập và hàm tiêu dùng là tăng C = 100 + 0,8(Y T). Nếu cả thuế và chi tiêu chính phủ đều giảm 1 tỉ đồng, thì thu nhập cân bằng sẽ:
Không thay đổi.
Tăng 3 tỉ đồng.
Tăng 1 tỉ đồng.
Giảm 1 tỉ đồng.

MACRO_2_P4_44: Nếu đầu tư tăng 100, và chi tiêu chính phủ giảm 100, điều nào dưới đây sẽ đúng?
Thu nhập sẽ tăng 100.
Thu nhập sẽ tăng một lượng bằng tích của số nhân với 100.
Thu nhập sẽ không thay đổi.
Thu nhập sẽ tăng, nhưng chúng ta không biết chính xác bao nhiêu.

MACRO_2_P4_45: Nếu hàm tiết kiệm có dạng S = -200 + 0,1Yd và thuế suất biên là 0,2, khi đó tăng thu nhập 200 sẽ làm tăng tiêu dùng.
144
200
288
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P4_46: Nếu hàm tiết kiệm có dạng S = -200 + 0,1Yd và thuế suất biên là 0,2. Khi đó thu nhập giảm 200 sẽ làm tiêu dùng giảm
144
200
288
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P4_47: Xét một nền kinh tế đóng. Hàm tiêu dùng: C = 400 + 0,5Yd; đầu tư: I = 600; Chi tiêu chính phủ: G = 300; Thuế ròng: T = 200. Khi thuế tăng thêm 150, thì sản lượng cân bằng:
Giảm bớt 75.
Giảm bớt 150.
Giảm bớt 120.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P4_48: Xét một nền kinh tế đóng với các hàm số sau đây: Hàm tiêu dùng: C = 400 + 0,6Yd; Hàm đầu tư: I = 500. Muốn tăng sản lượng cân bằng 50 và giữ cho cán cân thương mại cân bằng thì sản lượng cân bằng sẽ:
Tăng thêm 20.
Giảm bớt 50.
Tăng thêm 50.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P4_50: Tiền:
Là một phương tiện có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch.
Bao gồm những đồng tiền giấy trong tay công chúng.
Là một phương tiện có thể sử dụng để chuyển sức mua sang tương lai và là đơn vị hạch toán.
Tất cả các điều trên.

MACRO_2_P4_51: Chức năng bảo tồn giá trị của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là:
Một thước đo quy ước để ấn định giá cả.
Sự đảm bảo cho sự trùng hợp về nhu cầu.
Một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác.
Một phương tiện được chấp nhận chung để thực hiện các giao dịch.

MACRO_2_P4_52: Chức năng phương tiện trao đổi của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là:
Một thước đo quy ước để ấn định giá cả.
Sự đảm bảo cho sự trùng hợp về nhu cầu.
Một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác.
Một phương tiện được chấp nhận chung để thực hiện các giao dịch.

MACRO_2_P4_53: Chức năng đơn vị hạch toán của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là:
Một thước đo quy ước để ấn định giá cả.
Sự đảm bảo cho sự trùng hợp về nhu cầu.
Một phương tiện có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác.
Một phương tiện được chấp nhận chung để thực hiện các giao dịch.

MACRO_2_P4_54: Khoản mục nào dưới đây thuộc M2, nhưng không thuộc M1?
Tiền mặt.
Tiền gửi có thể viết séc tại các NHTM.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân tại các NHTM.
Câu 2 và 3 đúng.

MACRO_2_P4_55: Một người chuyển 1 triệu đồng từ sổ tiết kiệm có kỳ hạn sang tài khoản tiền gửi có thể viết séc. Khi đó:
Cả M1 và M2 đều không thay đổi.
Cả M1 và M2 đều tăng.
M1 giảm, còn M2 không thay đổi.
M1 tăng, còn M2 không thay đổi.

MACRO_2_P4_56: Một người chuyển 1 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi có thể viết séc sang sổ tiết kiệm có kỳ hạn. Khi đó:
Cả M1 và M2 đều không thay đổi.
M1 giảm, còn M2 tăng.
M1 giảm, còn M2 không thay đổi.
M1 tăng, còn M2 không thay đổi.

MACRO_2_P4_57: Một NHTM có thể tạo tiền bằng cách:
Bán trái phiếu cho chính phủ.
Tăng mức dự trữ.
Cho vay một phần số tiền huy động được.
Bán trái phiếucho NHTW.

MACRO_2_P4_58: Điều nào sau đây không làm thay đổi cơ sở tiền tệ?
Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ các NHTM.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng.
NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM.

MACRO_2_P4_59: 2 điều nào sau đây không làm thay đổi cơ sở tiền?
Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ các NHTM.
Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng.
Các NHTM bán trái phiếu cho nhau.

MACRO_2_P4_60: Sự cắt giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW quy định sẽ:
Không tác động đến những NHTM (NHTM) không có dự trữ dôi ra.
Dẫn tới mở rộng các khoản tiền gửi.
Làm giảm dự trữ thực tế của các NHTM và làm tăng các khoản cho vay (giả định các NHTM luôn dự trữ đúng bằng tỉ lệ dự trữ bắt buộc).
Không phải các điều nêu trên.

MACRO_2_P4_61: Nếu tất cả các NHTM đều không cho vay số tiền huy động được, thì số nhân tiền sẽ là:
0
1
10
100

MACRO_2_P4_62: Giá trị của số nhân tiền tăng khi:
Các NHTM (NHTM) cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn.
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm và các NHTM luôn dự trữ đúng bằng mức bắt buộc.
Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi giảm.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P4_63: Giá trị của số nhân tiền giảm khi:
Các NHTM (NHTM) cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn.
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm và các NHTM luôn dự trữ đúng bằng mức bắt buộc.
Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi tăng.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P4_64: Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất?
Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng.
Chính phủ bán trái phiếu cho NHNW.
Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM.
Câu 2 và 3.

MACRO_2_P4_65: Hoạt động thị trường mở:
Liên quan đến việc NHTW mua và bán các trái phiếu công ty.
Liên quan đến việc NHTW mua và bán trái phiếu chính phủ.
Liên quan đến việc NHTW cho các ngân hàng thươngmại vay tiền.
Liên quan đến việc NHTW kiểm soát tỉ giá hối đoái.

MACRO_2_P4_66: Dưới đây là ba kênh mà NHTW có thể sử dụng để giảm cung tiền:
Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.
Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.
Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.
Mua trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu

MACRO_2_P4_67: Dưới đây là ba kênh mà NHTW có thể sử dụng để tăng cung tiền:
Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.
Mua trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu.
Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.
Mua trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.

MACRO_2_P4_68: Quá trình mở rộng tiền tệ còn có thể tiếp tục cho đến khi:
Các NHTMkhông còn dự trữ bắt buộc.
NHTW bãi bỏ qui định về dự trữ bắt buộc.
Lãi suất chiết khấu thấp hơn lãi suất thị trường.
Các NHTMkhông còn dự trữ dôi ra.

MACRO_2_P4_69: Hoạt động nào dưới đây không phải là chức năng của NHTW?
Đóng vai trò là người cho vaycuối cùng trong nền kinh tế đối với các NHTM.
Giữ tiền gửi của các NHTM.
Giữ tiền gửi của công chúng.
Điều tiết lãi suất thị trường.

MACRO_2_P4_70: Các nền kinh tế không sử dụng tiền đòi hỏi
Sử dụng tiền pháp định.
Sử dụng tiền hàng hóa.
Sự trùng lặp kép về sở thích trong các giao dịch.
Tiền đóng vai trò là phương tiện cất trữ giá trị nhưng không phải là phương tiện trao đổi.

MACRO_2_P4_71: Tiền pháp định:
Được bảo chứng bằng vàng.
Được sử dụng với tư cách là tiền bởi một doanh nghiệp sản xuất ôtô của Ý.
Bao gồm tiền vàng được giữ trong két của các ngân hàng.
Là một loại tiền mà không có giá trị thực.

MACRO_2_P4_72: Cung tiền tăng khi:
Chính phủ tăng chi tiêu.
NHNN mua trái phiếu chính phủ từ công chúng.
Một người dân mua trái phiếu của FPT.
FPT bán cổ phiếu cho công chúng và sử dụng doanh thu để xây dựng một nhà máy mới.

MACRO_2_P4_73: Khoản mục nào dưới đây không thuộc M1:
Tiền mặt ngoài ngân hàng.
Tiền gửi không thời hạn.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Séc cá nhân.

MACRO_2_P4_74: Lượng tiền M1 xấp xỉ bằng lượng tiền mặt được giữ bởi:
Người dân.
Người dân và tiền gửi có thể rút theo nhu cầu.
Người dân và dự trữ của các ngân hàng.
Người dân và các khoản ngân hàng cho vay.

MACRO_2_P4_75: Trong hệ thống ngân hàng dự trữ 100%, nếu một ngân hàng nhận 500 nghìn đồng tiền mới gửi thì:
Bên có của ngân hàng sẽ tăng 500 nghìn đồng.
Bên nợ của ngân hàng sẽ tăng 500 nghìn đồng.
Khoản tiền ngân hàng cho vay sẽ vẫn bằng không.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P4_76: Cở sở tiền tệ bằng:
Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với dự trữ của các ngân hàng.
Tiền mặt ngoài ngân hàng cộng với tiền gửi ngân hàng.
M1.
Tổng tiền gửi ngân hàng.

MACRO_2_P4_77: Khoản mục nào dưới đây được coi là một khoản mục nợ đối với một NHTM?
Khoản tiền mà ngân hàng cho các cá nhân vay.
Khoản tiền mà ngân hàng cho các ngân hàng khác vay.
Trái phiếu mà ngân hàng mua.
Tiền gửi tại ngân hàng.

MACRO_2_P4_78: Với giả thiết tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, một ngân hàng nhận được khoản tiền gửi 100 triệu đồng sẽ có thể:
Cho vay thêm 500 triệu đồng.
Cho vay thêm 100 triệu đồng.
Cho vay thêm 80 triệu đồng.
Cho vay thêm 20 triệu đồng.

MACRO_2_P4_79: Xét một nền kinh tế không có rò rỉ tiền mặt ngoài ngân hàng. Nếu cung tiền tăng 400 triệu đồng khi NHTW mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ, thì tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM phải là:
40%.
25%.
4%.
2,5%.

MACRO_2_P4_80: Nếu như bạn tìm thấy một người có thể đổi những thứ bạn có lấy những những thứ bạn muốn thì:
Cần phải có tiền để tiến hành trao đổi.
Việc chuyên môn hoá là điều không thể trong xã hội bạn đang sống.
Xuất hiện sự trùng hợp ngẫu nhiên về nhu cầu.
Xuất hiện hệ thống trao đổi bằng tiền.

MACRO_2_P4_81: Chức năng cất trữ giá trị của tiền có thể được mô tả một cách cụ thể là:
Là một thước đo quy ước để định giá cả.
Là sự đảm bảo cho sự trùng hợp ngẫu nhiên về nhu cầu.
Là một thứ có thể được giữ lại và sau đó đem trao đổi với hàng hoá khác.
Là một đơn vị trao đổi có thể được chấp nhận chung.

MACRO_2_P4_82: Khoản mục nào dưới đây không nằm trong lượng cung tiền M2?
Tiền lưu hànhngoài hệ thống ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của các cá nhân tại các NHTM.
Trái phiếu chính phủ.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của các cá nhân tại các NHTM.

MACRO_2_P4_83: Nếu như giá cả của hàng hóa và dịch vụ được tính bằng số kg muối thì lúc đó muối sẽ là:
Đơn vị hạch toán.
Phương tiện cất trữ giá trị.
Phương tiện trao đổi.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P4_84: Tiền do NHNN Việt Nam phát hành hiện nay là một ví dụ về:
Tiền pháp định.
Tiền hàng hoá.
Tiền có thể chuyển đổi tự do.
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P4_85: Khoản mục nào dưới đây kém hiệu quả nhất để chuyển sức mua từ hiện tại đến tương lai?
Tiền mặt.
Tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn.
Trái phiếu chính phủ.

MACRO_2_P4_86: Một người chuyển 10 triệu đồng từ sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng sang sổ tiết kiệm không kỳ hạn, khi đó:
M1 và M2 giảm.
M1 giảm và M2 tăng lên.
M1 giảm và M2 không thay đổi.
M1 tăng và M2 không thay đổi.

MACRO_2_P4_87: Tỉ lệ dự trữ của một NHTM là:
Tỉ lệ dự trữ dôi ra so với tổng tiền gửi.
Tỉ lệ giữa tổng lượng tiền được giữ trong két và được gửi tại NHTW so với tổng tiền gửi.
Tỉ lệ giữa tổng tiền dự trữ bằng tiền mặt được giữ trong két của ngân hàng đó so với tổng tiền gửi.
Tỉ lệ giữa tổng tiền dự trữ được gửi tại NHTW so với tổng tiền gửi.

MACRO_2_P4_88: Tài khoản tiền gửi có thể phát séc của bạn là:
Tài sản nợ của bạn và là tài sản có của ngân hàng.
Tài sản có của bạn và là tài sản nợ của ngân hàng.
Là tài sản nợ của bạn và cũng là tài sản nợ của ngân hàng.
Là tài sản có của bạn và cũng là tài sản có của ngân hàng.

MACRO_2_P4_89: Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản cao nhất
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Cổ phiếu.
Trái phiếu chính phủ.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

MACRO_2_P4_90: Giả sử bạn vừa gửi 2000 USD vào một ngân hàng. Ngân hàng đó muốn giữ dự trữ bằng 20% số tiền đó. Hỏi ngân hàng đó có thể cho vay thêm bao nhiêu tiền?
200 USD.
400 USD.
1800 USD.
1600 USD.

MACRO_2_P4_91: Bất kỳ khi nào dự trữ mong muốn lớn hơn so với dự trữ thực tế, ngân hàng:
Có thể cho vay nhiều hơn.
Sẽ hạn chế cho khách hàng vay tiền.
Phá sản.
Có dự trữ dôi ra.

MACRO_2_P4_92: Bất kỳ khi nào dự trữ thực tế lớn hơn so với mức mong muốn, ngân hàng:
Có thể khuyến khích khách hàng vay nhiều tiền hơn.
Sẽ đi đến phá sản.
Sẽ phải vay tiền ở ngân hàng khác.
Đang trong thời điểm thu nhiều lợi nhuận.

MACRO_2_P4_93: Khoản mục nào dưới đây có tính thanh khoản thấp nhất?
Tiền gửi có thể rút theo theo yêu cầu.
Bất động sản.
Trái phiếu chính phủ.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

MACRO_2_P4_94: Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ sẽ làm cho:
Lãi suất giảm xuống.
Dự trữ của các NHTM giảm xuống.
Lượng cung tiền tăng lên.
Lượng tiền mà các NHTM cho dân cư vay tăng lên.

MACRO_2_P4_95: Việc NHTW mua trái phiếu chính phủ sẽ làm cho:
Lãi suất tăng lên.
Dự trữ của các NHTM (NHTM) giảm xuống.
Các khoản cho vay của các NHTM giảm xuống.
Tổng cầu tăng lên.

MACRO_2_P4_96: Việc NHTW mua trái phiếu chính phủ sẽ:
Làm cho dự trữ của các NHTM (NHTM) giảm.
Làm cho các khoản cho vay của các NHTM tăng lên.
Là công cụ tốt để chốnglại lạm phát.
Thắt chặt điều kiện tín dụng.

MACRO_2_P4_97: Nếu NHTW bán trái phiếu chính phủ với trị giá là 1 triệu USD thì lượng cung tiền sẽ:
Giảm đi 1 triệu USD.
Tăng thêm 1 triệu USD.
Giảm nhiều hơn 1 triệu USD.
Tăng nhiều hơn 1 triệu USD.

MACRO_2_P4_98: Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được coi là công cụ của chính sách tiền tệ thu hẹp?
Giảm giá đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối.
NHTW khuyến khích các NHTM cho vay.
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
NHTW mua trái phiếu chính phủ.

MACRO_2_P4_99: Một chính sách tiền tệ mở rộng có thể bao gồm:
tăng lãi suất chiết khấu.
Các hoạt động thị trường mở làm giảm lãi suất.
Việc ngân hàng NHTW thuyết phục các NHTM thu hẹp các khoản cho vay.
Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ.

Phần 5: 99 câu

MACRO_2_P5_1: Để kích thích tổng cầu, NHTW có thể:
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Nới lỏng điềukiện tín dụng.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P5_2: Nhằm hạn chế đầu tư, NHTW có thể (chọn 2 đáp án đúng):
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Thắt chặt điều kiện tín dụng.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc

MACRO_2_P5_3: Để hạ thấp lãi suất, NHTW có thể:
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P5_4: Để giảm tổng cầu, NHTW có thể:
Thu hẹp lượng cung tiền và tăng lãi suất.
Mở rộng cung tiền và giảm lãi suất.
Thu hẹp cung tiền và giảm lãi suất.
Mở rộng cung tiền và tăng lãi suất.

MACRO_2_P5_5: Điều nào sau đây không xảy ra nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ?
Dự trữ của các ngân hàng tăng lên.
Lượng cung tiền tăng.
Lãi suất ngân hàng tăng lên.
Điều kiện tín dụng được nới lỏng.

MACRO_2_P5_6: Dự trữ của các NHTM giảm xuống có thể là do:
Các hộ gia đình quyết định giữ ít tiền mặt hơn.
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
Lãi suất ngân hàng giảm.
NHTW mua trái phiếu chính phủ.

MACRO_2_P5_7: Số nhân tiền tệ có thể được tính bằng:
Thay đổi của lượng cung tiền chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở.
Thay đổi của lượng tiền giấy có thể chuyển đổi chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở.
Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng tiền mặt nằm trong tay các hộ gia đình.
Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng cung tiền.

MACRO_2_P5_8: Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng đến lượng tiền cơ sở?
Một NHTM chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại NHTW.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ một NHTM.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng.
NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM.

MACRO_2_P5_9: Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm:
Dự trữ của NHTM tăng lên và vì thế mà làm tăng lượng tiền cơ sở.
Dự trữ của NHTM giảm xuống và vì thế mà làm giảm lượng tiền cơ sở.
Dự trữ của các NHTM tăng lên và vì thế làm giảm lượng tiền cơ sở.
Dự trữ của cácNHTM giảm đi và vì thế làm tăng lượng tiền cơ sở.

MACRO_2_P5_10: Nhân tố nào dưới đây có tác động đến lượng tiền cơ sở?
Một NHTM mua trái phiếu chính phủ từ một khách hàng.
Một NHTM chuyển tiền mặt từ két sang tài khoản tiền gửi tại NHTW.
Một cá nhânmua trái phiếu chính phủ từ NHTW.
Chính phủ bán trái phiếu cho một NHTM và sau đó sử dụng số tiền đó chi cho quốc phòng.

MACRO_2_P5_11: Việc giảm tỉ lệ dự trữ/tiền gửi sẽ làm tăng cung ứng tiền tệ thông qua:
Tăng cở sở tiền tệ.
Tăng số nhân tiền.
Giảm tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi.
Giảm lãi suất chiết khấu.

MACRO_2_P5_12: Số nhân tiền sẽ tăng nếu
Ngân hàng trung ương quyết định mua trái phiếu chính phủ.
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
Người dân quyết định giữ ít tiền mặt hơn so với tiền gửi.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P5_13: Các ngân hàng có xu hướng giảm tỉ lệ dự trữ đến mức tối thiểu vì:
Dự trữ không có lãi suất.
Dự trữ lớn hơn có nghĩa khả năng thanh khoản thấp hơn.
tiền gửi là tài sản của ngân hàng, còn dự trữ thì không.
Tỉ lệ dự trữ càng lớn thì vị thế của ngân hàng càng yếu.

MACRO_2_P5_14: Giá trị của số nhân tiền
Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi
Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
Do NHTW trực tiếp điều tiết
Tăng khi tỉ lệ dự trữ giảm.

MACRO_2_P5_15: Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tỉ lệ tiền mặt càng nhỏ thì:
Tỉ lệ dự trữ càng lớn.
Số nhân tiền càng nhỏ.
Số nhân tiền càng lớn.
Cơ sở tiền càng nhỏ.

MACRO_2_P5_16: Thước đo chi phí cơ hội của việc giữ tiền là:
Lãi suất thực tế.
Tiền mặt không được trả lãi.
Tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất danh nghĩa.

MACRO_2_P5_17: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là:
Để giao dịch.
Để dự phòng.
Để chuyển sức mua sang tương lai.
Giảm rủi ro cho danh mục đầu tư.

MACRO_2_P5_18: Nếu bạn mang tiền khi đến lớp để phòng trường hợp giáo viên yêu cầu phải mua ngay tài liệu, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
Cầu dự phòng về tiền.
Cầu đầu cơ về tiền.
Cầu giao dịch về tiền.
Không phải các động cơ trên.

MACRO_2_P5_19: Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:
Lãi suất không thay đổi.
GDP thực tế không thay đổi.
Cung tiền bằng với cầu tiền.
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P5_20: Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ tăng lên.
Trái và lãi suất sẽ giảm đi.
Phải và lãi suất sẽ tăng lên.
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống.

MACRO_2_P5_21: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến vị trí của đường cung tiền?
Quyết định chính sách của NHTW.
Lãi suất.
Quyết định cho vay của các NHTM.
Hoạt động thị trường mở

MACRO_2_P5_22: Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu về tiền lớn hơn khi:
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn.
Thu nhập cao hơn.
Mức giá cao hơn.
Tất cả các câu trên đúng.

MACRO_2_P5_23: Lý thuyết ưa thích thanh khoản về lãi suất của Keynes cho rằng lãi suất được quyết định bởi.
Cung và cầu vốn.
Cung và cầu tiền.
Cung và cầu lao động.
Tổng cung và tổng cầu.

MACRO_2_P5_24: Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn trục hoành là lượng tiền, việc cắt giảm lãi suất:
Làm tăng lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái.
Làm giảm lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải.

MACRO_2_P5_25: Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn trục hoành là lượng tiền, tăng lãi suất:
Làm tăng lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái.
Làm giảm lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải

MACRO_2_P5_26: Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá tăng:
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và giảm lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất.

MACRO_2_P5_27: Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá giảm:
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và giảm lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất.

MACRO_2_P5_28: Trên thị trường sản phẩm, ảnh hưởng ban đầu của sự gia tăng trong cung tiền là:
Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
Làm dịch chuyển tổng cung sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cung sang trái

MACRO_2_P5_29: Trên thị trường sản phẩm, ảnh hưởng ban đầu của sự cắt giảm mức cung tiền là:
Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
Làm dịch chuyển tổng cung sang phải.
Làm dịch chuyển tổng cung sang trái.

MACRO_2_P5_30: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là:
Để giao dịch.
Để dự phòng.
Để đầu cơ
Vì thu nhập từ tiền lãi.

MACRO_2_P5_31: Nếu như lý do để bạn giữ tiền là để trả tiền thuê nhà thì các nhà kinh tế học sẽ xếp khoản tiền đó vào:
Động cơ đầu cơ của bạn.
Động cơ thu nhập của bạn.
Động cơ dự phòng của bạn.
Động cơ giao dịch.

MACRO_2_P5_32: Lý do nào dưới đây để mọi người giữ tiền cho những khoản chi tiêu theo kế hoạch?
Đơn vị hạch toán.
Động cơ giao dịch.
Động cơ đầucơ.
Động cơ dự phòng.

MACRO_2_P5_33: Lượng tiền mà mọi người nắm giữ để dùng cho giao dịch:
Là một số không đổi theo thời gian.
Không có quan hệ gì với lãi suất.
Không có quan hệ gì với thu nhập mà mọi người kiếm được.
Phụ thuộc dương vào thu nhập và phụ thuộc âm vào lãi suất.

MACRO_2_P5_34: Nếu bạn mang tiền theo mình nhiều để đề phòng trường hợp các bạn rủ ở lại ăn trưa, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
Cầu tiền dự phòng của bạn.
Cầu tiền đầu cơ của bạn.
Cầu tiền giao dịch của bạn.
Câu 1 và 3.

MACRO_2_P5_35: Nếu bạn gửi tiền trong tài khoản để chờ mua khi giá cổ phiếu giảm, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:
Cầu tiền dự phòng của bạn.
Cầu tiền đầu cơ của bạn.
Cầu tiền giao dịch của bạn.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P5_36: Giả sử bạn đang xem xét để quyết định mua một cổ phiếu. Nếu bạn nghĩ giá cổ phiếu sẽ thấp hơn trong tuần tới thì lý do để bây giờ bạn giữ tiền trong tay mà không mua cổ phiếu được coi là:
Cầu tiền dự phòng của bạn.
Cầu tiền đầu cơ của bạn.
Cầu tiền giao dịch của bạn.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P5_37: Chi phí của việc giữ tiền tăng lên khi:
Sức mua của đồng tiền tăng lên.
Lãi suất tăng lên.
Giá của hàng hóa và dịch vụ giảm.
Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.

MACRO_2_P5_38: Lượng tiền danh nghĩa là:
Lượng tiền được tính theo số đơn vị tiền tệ hiện hành.
Lượng tiền được tính theo số đơn vị tiền tệ vào năm gốc.
Lượng tiền được tính bằng số đơn vị GDP.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P5_39: Khi các yếu tố khác không đổi, mức giá tăng lên gấp 2 lần có nghĩa là:
Cầu tiền thực tế tăng lên gấp 2 lần.
Cầu tiền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần.
Cung tiền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần.
Cầu tiền danh nghĩa vẫn không thay đổi.

MACRO_2_P5_40: Lượng tiền thực tế bằng:
Thu nhập danh nghĩa chia cho mức giá.
Lượng tiền danh nghĩa chia cho mức giá.
Mức giá chia cho lượng tiền danh nghĩa.
Lượng tiền danh nghĩa chia cho thu nhập danh nghĩa.

MACRO_2_P5_41: Lượng tiền danh nghĩa bằng:
Lượng tiền thực tế nhân với mức giá.
GDP thực tế nhân với mức giá.
GDP nhân với chỉ số điều chỉnh GDP.
Lượng tiền thực tế chia cho mức giá.

MACRO_2_P5_42: Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, GDP thực tế tăng lên thì:
Cầu tiền thực tế tăng lên.
Cầu tiền thực tế giảm đi.
Không có ảnh hưởng gì đến cầu tiền thực tế.
Cầu tiền thực tế sẽ tăng lên đến một mức nào đó, và sau đó nó sẽ tự động giảm xuống.

MACRO_2_P5_43: Lượng tiền thực tế mà mọi người muốn nắm giữ sẽ tăng lên nếu hoặc thu nhập thực tế tăng lên hoặc:
Mức giá tăng lên.
Mức giá giảm đi.
Lãi suất tăng lên.
Lãi suất giảm đi.

MACRO_2_P5_44: Nguyên nhân nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường cầu tiền danh nghĩa sang trái?
GDP thực tế tăng lên.
Lãi suất tăng.
Mức giá chung giảm.
Câu 2 và 3.

MACRO_2_P5_45: Nếu hộ gia đình và các hãng nhận thấy rằng lượng tiền mình đang nắm giữ thấp hơn so với dự kiến, họ sẽ:
Bán các tài sản tài chính và làm cho lãi suất tăng lên.
Bán các tài sản tài chính và làm cho lãi suất giảm xuống.
Mua các tài sản tài chính và làm cho lãi suất tăng lên.
Mua các tài sản tài chính và làm cho lãi suất giảm đi.

MACRO_2_P5_46: 2 nguyên nhân nào sau đây làm cho đường cầu tiền danh nghĩa dịch chuyển sang phải?
GDP thực tế tăng lên.
Mức giá chung tăng.
Lãi suất giảm.
Mức giá chung giảm

MACRO_2_P5_47: Nếu bạn tin rằng lãi suất sẽ giảm xuống trong thời gian tới, bạn có thể sẽ muốn:
Mua trái phiếu tại mức giá hiện hành.
Mua trái phiếu sau khi lãi suất giảm.
Bán ngay trái phiếu từ bây giờ.
Gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm ngắn hạn và một thời gian sau mới mua trái phiếu.

MACRO_2_P5_48: Chi phí cơ hội của việc giữ tiền so với các tài sản khác, ví dụ như trái phiếu, sẽ là:
Lạm phát.
Mức tiêu dùng bị bỏ qua.
Khả năng thanh khoản bị bỏ qua.
Tiền lãi bỏ qua.

MACRO_2_P5_49: Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:
Lãi suất không đổi.
GDP thực tế không đổi.
Cung tiền cân bằng với cầu tiền.
Câu 1 và 3.

MACRO_2_P5_50: Trái phiếu và tiền:
Là những tài sản thay thế.
Là những tài sản bổ sung.
Không có mối quan hệ kinh tế nào.
Đều là phương tiện trao đổi.

MACRO_2_P5_51: Định nghĩa đúng nhất về NHTW là:
Một tổ chức đặt trụ sở tại trung tâm của một nước.
Một tổ chức đảm bảo sự tiện lợi cho người gửi tiền.
Ngân hàng của một nước mà chỉ khi có nó, các ngân hàng nước ngoài mới có thể chuyển đổi đồng ngoại tệ thành đồng nội tệ.
Là tổ chức có chức năng kiểm soát cung tiền và điều tiết các tổ chức tài chính tiền tệ của một nước.

MACRO_2_P5_52: Nỗ lực nhằm kiểm soát lạm phát và giảm bớt chu kỳ kinh doanh bằng cách thay đổi lượng tiền trong lưu thông và điều chỉnh lãi suất được gọi là:
Chính sách tín dụng.
Chính sách tiền tệ.
Chính sách tài khoá.
Chính sách tỉ giá hối đoái.

MACRO_2_P5_53: Các công cụ của chính sách tiền tệ bao gồm:
Lãi suất chiết khấu, và lãi suất của ngân hàng.
Lãi suất ngân hàng và các nghiệp vụ thị trường mở.
Các nghiệp vụ thị trường mở và lãi suất chiết khấu.
Lãi suất chiết khấu và tỉ giá hối đoái.

MACRO_2_P5_54: Hoạt động nào sau đây không phải là chức năng của NHTW?
Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM.
Kinh doanh tiền tệ để tối đa hoá lợi nhuận.
Điều chỉnh lượng cung tiền.
Điều tiết lãi suất ngân hàng.

MACRO_2_P5_55: Công cụ nào dưới đây thường được ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng để điều tiết cung tiền hiện nay?
Lựa chọn chế độ tỉ giá hối đoái.
Quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Thay đổi lãi suất chiết khấu.
Nghiệp vụ thị trưởng mở.

MACRO_2_P5_56: Lãi suất mà NHTW nhận được khi cho các NHTM vay tiền được gọi là:
Lãi suất thị trường mở.
Lãi suất chiết khấu.
Lãi suất ngân hàng.
Lãi suất cơ bản.

MACRO_2_P5_57: Số nhân tiền tăng lên nếu tỉ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các hãng kinh doanh muốn giữ:
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế tăng lên.
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM giảm xuống.
Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM tăng lên.
Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM giảm xuống.

MACRO_2_P5_58: Giả sử tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM là 7%, và cung tiền là 820 tỉ đồng. Cơ sở tiền tệ là:
120 tỉ.
200 tỉ.
410 tỉ.
820 tỉ.

MACRO_2_P5_59: Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống NHTM và NHTW mua 1.000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:
Không thay đổi.
Tăng 1.000 tỉ đồng.
Tăng 10.000 tỉ đồng.
Giảm 10.000 tỉ đồng.

MACRO_2_P5_60: Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống NHTM và NHTW bán 1.000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:
Không thay đổi.
Giảm 1.000 tỉ đồng.
Tăng 10.000 tỉ đồng.
Giảm 10.000 tỉ đồng.

MACRO_2_P5_61: Ngân hàng trung ương có thể điều tiết tốt nhất đối với:
Cung tiền.
Cơ sở tiền tệ.
Số nhân tiền.
Tỉ lệ dữ trữ thực tế của các NHTM.

MACRO_2_P5_62: Điều nào dưới đây làm tăng lãi suất. Chọn 2 đáp áp đúng nhất từ các lựa chọn sau:
cầu tiền tăng
cung tiền tăng
tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm
cung tiền giảm

MACRO_2_P5_63: Điều nào dưới đây làm giảm lãi suất, hãy chọn 2 đáp án đúng nhất:
cầu tiền giảm
cung tiền giảm
tỉ lệ dự trữ bắt buộc tăng
cung tiền tăng

MACRO_2_P5_64: Điều nào dưới đây làm tăng lãi suất:
thu nhập giảm
tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm
cầu tiền giảm.
NHTW bán trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P5_65: Điều nào dưới đây làm giảm lãi suất:
thu nhập giảm
tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
cầu tiền tăng

MACRO_2_P5_66: Trong hệ thống ngân hàng dự trữ 100%, số nhân tiền bằng:
0
1
10
100

MACRO_2_P5_67: Nếu cơ sở tiền tệ bằng 60 tỉ đồng và số nhân tiền bằng 3 thì cung tiền bằng:
20 tỉ đồng.
60 tỉ đồng.
63 tỉ đồng.
180 tỉ đồng.

MACRO_2_P5_68: Nếu cơ sở tiền tệ tăng gấp đôi trong khi cả tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi và tỉ lệ dự trữ/tiền gửi không thay đổi thì cung ứng tiền tệ sẽ:
Giảm một nửa.
Không đổi.
Tăng gấp đôi.
Tất cả đều sai.

MACRO_2_P5_69: Việc tăng tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi sẽ dẫn đến:
Tăng cung ứng tiền tệ.
Giảm cung ứng tiền tệ.
Tăng số nhân tiền.
Tăng tỉ lệ dự trữ/tiền gửi.

MACRO_2_P5_70: Nghiệp vụ thị trường mở xảy ra khi (chọn 2 đáp án đúng):
Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM.
NHNN Việt Nam mua trái phiếu chính phủ từ các NHTM.
NHNN Việt Nam bán trái phiếu chính phủ cho các NHTM.
Các NHTM mua bán trái phiếu chính phủ với nhau.

MACRO_2_P5_71: Việc giảm dự trữ bắt buộc sẽ không ảnh hưởng đáng kể đến cung ứng tiền tệ nếu:
Các ngân hàng không thay đổi tỉ lệ dự trữ/tiền gửi.
Tỉ lệ tiền mặt/ tiền gửi không thay đổi.
Lượng dự trữ dôi ra của các ngân hàng không thay đổi.
Cơ sở tiền tệ không thay đổi.

MACRO_2_P5_72: Lãi suất chiết khấu là:
Sự chênh lệch giữa giá của một mặt hàng bán tại Metro và giá của mặt hàng tương tự tại Big C.
Lãi suất mà những khách hàng tốt nhất của ngân hàng phải trả khi vay tiền của ngân hàng.
Lãi suất màcác ngân hàng phải trả NHNN Việt Nam khi vay để bổ sung dự trữ từ NHNN Việt Nam.
Sự chênh lệch giữa lãi suất của trái phiếu kho bạc và lãi suất cơ bản.

MACRO_2_P5_73: Muốn tăng cung ứng tiền tệ, NHNN Việt Nam có thể:
Thực hiện nghiệp vụ mua trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Giảm dự trữ bắt buộc.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P5_74: Cơ sở tiền tăng khi NHTW
Bán trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Bán ngoại tệ.
Cho các NHTM vay tiền.

MACRO_2_P5_75: Khi can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua ngoại tệ, NHTW thường bán trái phiếu trên thị trường mở. Tại sao?
Nếu không bán trái phiếu trên thị trường mở, ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ sẽ làm giảm cung tiền trong nước và do vậy có thể gây ra suy thoái.
Muốn nền kinh tế trong nước không bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ nước ngoài.
Để trung hoà ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ đến cung tiền trong nước.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P5_76: Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất?
Bán trái phiếu cho công chúng.
Bán trái phiếu cho NHTW.
Bán trái phiếu cho các NHTM.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P5_77: Giá trị của số nhân tiền tăng khi:
Lãi suất chiết khấu giảm.
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc giảm.
Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng giảm.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P5_78: Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt là làm giảm sản lượng bằng cách:
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư.
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư.
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư.
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư.

MACRO_2_P5_79: Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng là làm tăng sản lượng bằng cách:
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư.
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư.
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư.
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư.

MACRO_2_P5_80: Kết quả cuối cùng của sự thay đổi chính sách của chính phủ là lãi suất giảm, tiêu dùng tăng, và đầu tư tăng. Đó là do kết quả của việc áp dụng:
Chính sách tiền tệ mở rộng.
Chính sách tiền tệ thắt chặt.
Chính sách tài khoá thắt chặt.
Chính sách tài khoá mở rộng.

MACRO_2_P5_81: Giả sử NHTW giảm cung tiền. Muốn đưa tổng cầu trở về mức ban đầu, chính phủ cần:
Giảm chi tiêu chính phủ.
Giảm thuế.
Yêu cầu NHTW bán trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau.

MACRO_2_P5_82: Giả sử NHTW tăng cung tiền. Muốn đưa tổng cầu trở về mức ban đầu, chính phủ cần:
Tăng chi tiêu chính phủ.
Giảm thuế.
Yêu cầu NHTW mua trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau.

MACRO_2_P5_83: Giả sử NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau đối với tổng cầu. Nếu chính phủ giảm thuế, thì NHTW cần:
Mua trái phiếu chính phủ.
Yêu cầu chính phủ tăng chi tiêu.
Giảm lãi suất cơ bản.
Bán trái phiếu chính phủ.

MACRO_2_P5_84: Giả sử NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau đối với tổng cầu. Nếu chính phủ tăng thuế, thì NHTW cần:
Mua trái phiếu chính phủ.
Yêu cầu chính phủ tăng chi tiêu.
Giảm lãi suất cơ bản.
Bán trái phiếu chính phủ.

MACRO_2_P5_85: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Sau đó, làn sóng bi quan của các nhà đầu tư và người tiêu dùng làm giảm chi tiêu. Nếu quyết định áp dụng chính sách bình ổn chủ động, thì NHNW sẽ:
Tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế.
Giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế.
Tăng cung tiền và giảm lãi suất.
Giảm cung tiền và tăng lãi suất.

MACRO_2_P5_86: Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự gia tăng của cung tiền làm dịch chuyển đường tổng cầu?
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá tăng, chi tiêu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá sụt giảm, chi tiêu tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

MACRO_2_P5_87: Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự cắt giảm cung tiền làm dịch chuyển đường tổng cầu?
Đường cung tiền dịch chuyển sangtrái, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường cung tiền dịch chuyển sangtrái, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường cung tiền dịch chuyển sangtrái, giá cả giảm, chi tiêu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá cả giảm, chi tiêu tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.

MACRO_2_P5_88: NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau nhằm tác động đến tổng cầu. Nếu chính phủ tăng chi tiêu thì NHTW phải (chọn 2 đáp án đúng):
Mua trái phiếu chính phủ.
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Bán trái phiếu chính phủ.
Mua trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P5_89: Nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở thì đường cung tiền sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ tăng lên.
Trái và lãi suất sẽ giảm xuống.
Phải và lãi suất sẽ tăng lên.
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống.

MACRO_2_P5_90: Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ tăng lên.
Trái và lãi suất sẽ giảm đi.
Phải và lãi suất sẽ tăng lên.
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống.

MACRO_2_P5_91: Vị trí của đường cung tiền được xác định bởi:
Mức độ phảnứng của cầu tiền với lãi suất.
Mức độ phản ứng của cầu tiền với thu nhập.
Mức độ phản ứng của đầu tư với lãi suất.
Hành vi chính sách của NHTW.

MACRO_2_P5_92: Nhân tố nào sau đây không xác định vị trí của đường cung tiền danh nghĩa?
Hành vi chính sách của NHTW.
Lãi suất.
Chính sách cho vay của các ngân hàng thươngmại.
Hành vi giữ tiền của người dân.

MACRO_2_P5_93: Nhân tố nào sau đây xác định vị trí của đường cung tiền danh nghĩa?
Hành vi chính sách của NHTW.
Chính sách cho vay của các NHTM.
Hành vi giữ tiền của người dân.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P5_94: Nếu lãi suất tăng lên:
Đường cầu đầu tư sẽ dịch sang trái.
Lượng cầu về đầu tư sẽ giảm.
Đường cầu tiền sẽ dịch sang phải.
Đường cầu tiền sẽ dịch sang trái.

MACRO_2_P5_95: Lãi suất thay đổi gây ra sự thay đổi của tổng cầu thông qua một trong các quá trình sau đây:
Cả đường cầu tiền và đường cầu đầu tư cùng dịch chuyển.
Cả đường cầu đầu tư và đường tổng cầu cùng dịch chuyển .
Có sự di chuyển dọccả đường cầu đầu tư và đường tổng cầu.
Có sự di chuyển dọc đường cầu đầu tư, còn đường tổng cầu dịch chuyển.

MACRO_2_P5_96: Lượng cầu tiền thực tế giảm xuống khi lãi suất tăng lên là vì:
Bộ Tài chính vay tiền nhiều hơn ở mức lãi suất cao hơn.
Giá của trái phiếu tăng khi lãi suất tăng.
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền với vai trò là một tài sản tăng lên khi lãi suất tăng.
Khi lãi suất tăng lên, các nhà ngân hàng lo sợ rằng mức lãi suất đó lại giảm nên họ không muốn cho vay.

MACRO_2_P5_97: Chuỗi sự kiện nào dưới đây là một phần trong các kết quả do tác động của NHTW nhằm hạn chế tổng cầu?
Cung tiền giảm, lãi suất giảm, đầu tư giảm, tổng chi tiêu dự kiến giảm.
Hàng tồn kho không dự kiến tăng, GDP thực tế bắt đầu giảm, cầu tiền tăng lên.
Cung tiền giảm, lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng chi tiêu dự kiến giảm.
Cung tiền tăng, lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng chi tiêu dự kiến giảm.

MACRO_2_P5_98: Cung tiền giảm có thể làm:
Cả lãi suất, đầu tư và tổng cầu cùng tăng.
Lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng cầu giảm.
Lãi suất giảm, đầu tư tăng, tổng cầu tăng.
Cả lãi suất, đầu tư và tổng cầu đều giảm.

MACRO_2_P5_99: Trật tự chính xác của chuỗi sự kiện khi NHTW áp dụng chính sách tiền tệ để làm thay đổi GDP thực tế là:
C + I + G + NX, cung tiền, lãi suất, đầu tư.
C + I + G + NX, đầu tư, cung tiền, lãi suất.
Cung tiền, lãi suất, đầu tư, C + I + G + NX.
Lãi suất và cầu tiền, đầu tư, C + I + G + NX.

Phần 6: 99 câu

MACRO_2_P6_1: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 1.000. Với số liệu trên, số nhân tiền là:
3
4
5
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_2: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 20%; Cung tiền (tỉ đồng) 3.000. Với số liệu trên, cơ sở tiền tệ là:
1.000 tỉ đồng.
600 tỉ đồng.
3.000 tỉ đồng.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_3: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 2.000; Với số liệu trên, cung tiền là:
6.000 tỉ đồng.
8.000 tỉ đồng.
10.000 tỉ đồng.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_4: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr)20%; Cung tiền (tỉ đồng) 6.000; Với số liệu trên, số nhân tiền là:
3
4
5
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_5: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 30%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 5.000; Với số liệu trên, số nhân tiền là:
41915
2
2,5
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_6: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 23%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 7%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 5.000; Với số liệu trên, số nhân tiền là:
4,1
4,3
14,3
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_7: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 10%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Với số liệu trên, số nhân tiền là:
5
5,5
10
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_8: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cung tiền (tỉ đồng) 14.000; Với số liệu trên, số nhân tiền là:
10
2,5
2,8
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_9: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 1.000; Với số liệu trê, muốn giảm cung tiền 1 tỉ đồng, NHTW cần:
Mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Mua 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ.

MACRO_2_P6_10: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 20%; Cung tiền (tỉ đồng) 3.000; Với số liệu trên, muốn giảm cung tiền 3 tỉ đồng, NHTW cần:
Mua 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ.
Mua 750 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 750 triệu đồng trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P6_11: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 2.000; Với số liệu trên, muốn tăng cung tiền 1 tỉ đồng, NHTW cần:
Mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Mua 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ.

MACRO_2_P6_12: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 20%; Cung tiền (tỉ đồng) 6.000; Với số liệu trên, cơ sở tiền tệ là:
1.500 tỉ đồng.
2.000 tỉ đồng.
6.000 tỉ đồng.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_13: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 30%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 5.000; Với số liệu trên, muốn giảm bớt cung tiền 1 tỉ đồng NHTW cần:
Mua 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 1 tỉ triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Mua 500 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 500 triệu đồng trái phiếu chính phủ.

MACRO_2_P6_14: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 23%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 7%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 5.000; Với số liệu trên, cung tiền là:
5.000 tỉ đồng.
20.500 tỉ đồng.
21.500 tỉ đồng.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_15: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 30%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 10.000; Với số liệu trên, muốn tăng cung tiền thêm 1 tỉ đồng, NHTW cần:
Mua 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 1 tỉ đồng đồng trái phiếu chính phủ.
Mua 500 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_16: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 23%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 7%; Cung tiền (tỉ đồng) 41.000; Với số liệu trên, cơ sở tiền là:
10.000 tỉ đồng.
41.000 tỉ đồng.
20.500 tỉ đồng.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_17: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cung tiền (tỉ đồng) 14.000; Với số liệu trên, cơ sở tiền tệ là:
1.400 tỉ đồng.
5.000 tỉ đồng.
5.600 tỉ đồng.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_18: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 10%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Với số liệu trên, giả sử NHNW bán 600 tỉ đồng trái phiếu chính phủ. Điều gì xảy ra lượng cung tiền:
Cung tiền tăng 600 tỉ đồng.
Cung tiền tăng 3.300 tỉ đồng.
Cung tiền giảm 3.300 tỉ đồng.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_19: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Với số liệu trên, giả sử NHTW mua 100 tỉ đồng trái phiếu chính phủ. Điều gì xảy ra với lượng cung tiền:
Cung tiền tăng 250 tỉ đồng.
Cung tiền tăng 280 tỉ đồng.
Cung tiền tăng 1.000 tỉ đồng.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_20: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 10%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cung tiền (tỉ đồng) 22.000; Với số liệu trên, cơ sở tiền tệ của nền kinh tế là:
2.200 tỉ đồng.
4.400 tỉ đồng.
4.000 tỉ đồng.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_21: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 1.000; Với số liệu ở trên và giả sử các NHTM luôn dự trữ đúng mức bắt buộc. Muốn giảm lượng cung tiền, NHTW cần:
Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10%.
Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%.
Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 30%.
Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộclà 40%.

MACRO_2_P6_22: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 20%; Cung tiền (tỉ đồng) 3.000; Với số liệu ở trên, điều gì xảy ra với nền kinh tế nếu các NHTM giảm tỉ lệ dự trữ xuống 10%:
Lãi suất tăng, đầu tư giảm và sản lượng tăng.
Lãi suất tăng, đầu tư giảm và sản lượng giảm.
Lãi suất giảm, đầu tư tăng và sản lượng tăng.
Lãi suất giảm, đầu tư tăng và sản lượng giảm.

MACRO_2_P6_23: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 20%; Cung tiền (tỉ đồng) 6.000; Với số liệu ở trên và giả sử các NHTM luôn dự trữ đúng mức bắt buộc. Muốn tăng cung tiền, NHTW cần:
Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10%.
Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%.
Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 30%.
Không phải các kết quả trên.

MACRO_2_P6_24: Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
Giá cả của một số loại hàng hóa thiết yếu.
Tiền lương trả cho công nhân.
Mức giá chung.
GDP danh nghĩa.

MACRO_2_P6_25: Giảm phát xảy ra khi:
Khi giá cả của một mặt hàng quan trọng trên thị trường giảm đáng kể.
Tỉ lệ lạm phát giảm.
Mức giá chung ổn định
Mức giá chung giảm.

MACRO_2_P6_26: Sức mua của tiền thay đổi:
Tỉ lệ thuận với tỉ lệ lạm phát.
Tỉ lệ nghịch với tỉ lệ lạm phát.
Không phụ thuộc vào tỉ lệ lạm phát.
Khi cung về vàng thay đổi.

MACRO_2_P6_27: Nếu mức giá tăng nhanh hơn thu nhập danh nghĩa của bạn và mọi thứ khác vẫn như cũ, thì mức sống của bạn sẽ:
Giảm.
Tăng.
Không thay đổi.
Chỉ không thay đổi khi mức giá tăng với tỉ lệ ổn định hàng năm.

MACRO_2_P6_28: Giả sử rằng mọi người dự đoán rằng tỉ lệ lạm phát là 10%. Nhưng trên thực tế lạm phát chỉ là 8%. Trong trường hợp này:
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 8%.
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 10%
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 2%.
Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là -2%.

MACRO_2_P6_29: Lạm phát được dự tính trước:
Gây ra nhiều tổn thất hơn so với lạm phát không được dự tính trước.
Có khuynh hướng làm tăng tiết kiệm.
Không gây ra nhiều tổn thất như trong trường hợp lạm phát không được dự tính trước.
Làm tăng lãi suất ít hơn so với lạm phát không được dự tính trước.

MACRO_2_P6_30: Lạm phát cao hơn mức được dự tính trước có xu hướng phân phối lại thu nhập theo hướng có lợi cho:
Những người có thu nhập cố định.
Những người cho vay theo lãi suất được ấn định trước.
Những ngườiđi vay theo lãi suất được ấn định trước.
Những người tiết kiệm.

MACRO_2_P6_31: Một sự gia tăng của tỉ lệ lạm phát hoàn toàn được dự tính trước:
Không gây tác hại lớn bởi vì hợp đồng về các biến danh nghĩa có thể được điều chỉnh thích ứng.
Có lợi cho cả công nhân và chủ doanh nghiệp.
Cũng gây ra chi phí cho xã hội bởi vì nó làm giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền.
Cũng gây ra chi phí cho xã hội bởi vì nó tái phân phối từ người cho vay sang người đi vay.

MACRO_2_P6_32: Nhận định nào dưới đây là sai?
Khi tỉ lệ lạm phát là dương, sức mua của đồng nội tệ giảm.
Lạm phát không được dự kiến trước gây ra phân phối lại thu nhập và của cải.
Lạm phát cao hơn được dự kiến trước có xu hướng làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền.
Khi tỉ lệ lạm phát là dương, mọi người chi ít tiền hơn.

MACRO_2_P6_33: Mức sống giảm xảy ra khi:
Thu nhập bằng tiền giảm.
CPI tăng.
Tốc độ giảm giá chậm hơn tốc độ giảm thu nhập bằng tiền.
Tốc độ tăng giá chậm hơn tốc độ tăng thu nhập bằng tiền.

MACRO_2_P6_34: Tỉ lệ lạm phát được dự kiến trước gây ra tổn thất cho xã hội bởi vì nó:
Làm giảm khối lượng và tần suất giao dịch.
Làm giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền.
Làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền.
Phân phối lại của cải từ người cho vay sang người đi vay.

MACRO_2_P6_35: Nếu tỉ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế sẽ:
Lớn hơn 0.
Không âm.
Nhỏ hơn 0.
Không dương.

MACRO_2_P6_36: Điều nào dưới đây là nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo:
Tăng chi tiêu chính phủ cách phát hành tiền.
Giá dầu thế giới tăng.
Tăng thuế giá trị gia tăng (VAT).
Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình.

MACRO_2_P6_37: Trong trường hợp lạm phát do cầu kéo:
Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng.
Thất nghiệp tăng, trong khi lạm phát giảm.
Lạm phát có xu hướng tăng, trong khi thất nghiệp giảm.
Cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm.

MACRO_2_P6_38: Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy:
Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng.
Thất nghiệp tăng, trong khi lạm phát giảm.
Lạm phát tăng, trong khi thất nghiệp giảm.
Cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm.

MACRO_2_P6_39: Để kiềm chế lạm phát, NHTW cần:
Giảm lãi suất ngân hàng.
Mua trái phiếu trên thị trường mở.
Tăng tốc độ tăng của cung tiền.
Giảm tốc độ tăng của cung tiền.

MACRO_2_P6_40: Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên của:
Giá cả của một số loại hàng hóa cụ thể.
Lương trả cho công nhân.
Mức giá chung.
GDP danh nghĩa.

MACRO_2_P6_41: Mức giá năm nay là 180 và tỉ lệ lạm phát là 20%. Hỏi mức giá năm ngoái là bao nhiêu?
144
150
160
216

MACRO_2_P6_42: Mức giá của một nền kinh tế tăng lên từ 200 đến 230 trong vòng 1 năm. Tỉ lệ lạm phát của năm đó là bao nhiêu?
0.13
0.6
0.3
0.15

MACRO_2_P6_43: Nguyên nhân nào sau đây khiến cho đường tổng cầu dịch chuyển sang phải từ năm này qua năm khác?
Do chính phủ cắt giảm thuế một lần duy nhất.
Do chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ một lần duy nhất.
Do giá các đầu vào mà doanh nghiệp phải nhập khẩu tăng mạnh.
Lượng tiền liên tục tăng lên.

MACRO_2_P6_44: Lạm phát do cầu kéo xuất hiện khi (chọn 2 đáp án đúng):
Các hộ gia đình tăng mạnh chi tiêu khi thị trường chứng khoán bùng nổ.
Giá nhiên liệu mà doanh nghiệp phải nhập khẩu tăng mạnh.
Chính phủ phát hành tiền để tài trợ thâm hụt ngân sách.
NHTW tăng lãi suất.

MACRO_2_P6_45: Lạm phát do tổng cầu tăng lên được gọi là:
Lạm phát do chi phí đẩy.
Lạm phát do cầu kéo.
Lạm phát được dự kiến trước.
Lạm phát không được dự kiến trước.

MACRO_2_P6_46: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do cầu kéo?
Giá dầu lửa tăng mạnh.
Mức lương theo thoả thuận với công đoàn tăng lên.
NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.
NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.

MACRO_2_P6_47: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do chi phí đẩy?
Giá dầu lửa tăng mạnh.
Mức lương theo thoả thuận với công đoàn tăng lên.
NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.
Câu 1 và 2

MACRO_2_P6_48: Cú sốc cung bất lợi gây ra:
Lạm phát và tăng trưởng.
Giảm phát và suy thoái.
Lạm phát và suy thoái.
Giảm phát và tăng trưởng.

MACRO_2_P6_49: Tình trạng lạm phát đìnhtrệ xuất hi ện khi nền kinh tế phải trải qua cả:
Lạm phát và tăng trưởng.
Giảm phát và suy thoái.
Lạm phát và suy thoái.
Giảm phát và tăng trưởng.

MACRO_2_P6_50: Giả sử một nền kinh tế bắt đầu ở trạng thái cân bằng dài hạn. Kết quả nào sau đây không phải là ảnh hưởng trong ngắn hạn của cú một sốc cung bất lợi?
GDP thực tế tăng lên cao hơn mức tự nhiên.
Mức giá chung tăng lên.
GDP thực tế giảm xuống.
Thất nghiệp tăng lên.

MACRO_2_P6_51: Kết quả nào sau đây không phải là ảnh hưởng trong ngắn hạn của một cú sốc cung bất lợi?
Mức giá chung tăng lên.
GDP thực tế giảm xuống.
Thất nghiệp tăng lên.
Việc làm tăng lên.

MACRO_2_P6_52: Giả sử rằng Hiệp hội các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC) bị tan rã mà không được dự báo trước, khiến cho giá dầu lửa giảm xuống. Kết quả là, mức giá sẽ:
Tăng lên và GDP thực tế tăng.
Tăng và GDP thực tế giảm.
Giảm và GDP thực tế tăng.
Giảm và GDP thực tế giảm.

MACRO_2_P6_53: Mức giá tăng lên do giá dầu lửa tăng:
Sẽ gây ra tình trạng lạm phát đình trệ trong ngắn hạn.
Có thể làm giảm lương thực tế.
Có thể làm tăng thất nghiệp.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P6_54: Lạm phát do chi phí đẩy có thể xuất hiện khi:
Thuế thu nhập giảm.
Thuế thu nhập tăng.
Chi tiêu chính phủ tăng.
Tăng lương.

MACRO_2_P6_55: Nguyên nhân gây ra tình trạng lạm phát đình trệ là sự dịch chuyển của:
Đường tổng cầu sang phải.
Đường tổng cung sang trái.
Đường tổng cung sang phải.
Đường tổng cầu sang phải, tiếp đó là đường tổng cung dịch sang trái.

MACRO_2_P6_56: Hiện tượng lạm phát đình trệ sẽ dịu đi nếu phản ứng chính sách làm cho:
Đường tổng cầu sang phải.
Đường tổng cung sang trái.
Đường tổng cung sang phải.
Đường tổng cầu sang trái.

MACRO_2_P6_57: Giả sử những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại cao hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:
Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt.
Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt.
Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi bởi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng.
Không phải các điều kể trên.

MACRO_2_P6_58: Giả sử những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại thấp hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:
Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt.
Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt.
Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi bởi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng.
Không phải các điều kể trên.

MACRO_2_P6_59: Giả sử những người lao động và các chủ doanh nghiệp thống nhất về việc gia tăng tiền lương dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại cao hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:
Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi, còn người lao động bị thiệt.
Người lao động được lợi còn chủ doanh nghiệp bị thiệt.
Cả người lao động và chủ doanh nghiệp đều không được lợi bởi vì sự gia tăng tiền lương được ấn định theo hợp đồng lao động.
Không phải các điều kể trên.

MACRO_2_P6_60: Giả sử những người lao động và các chủ doanh nghiệp thống nhất về việc gia tăng tiền lương dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát. Trong thực tế lạm phát lại thấp hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:
Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi, còn người lao động bị thiệt.
Người lao động được lợi, còn chủ doanh nghiệp bị thiệt.
Cả người lao động và chủ doanh nghiệp đều không được lợi bởi vì sự gia tăng tiền lương được ấn định theo hợp đồng lao động.
Không phải các điều kể trên.

MACRO_2_P6_61: Nếu lãi suất thực tế trước thuế là 4%, tỉ lệ lạm phát là 6% và thuế suất đánh vào tiền lãi là 20%, thì lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?
1%.
2%.
3%.
4%.

MACRO_2_P6_62: Nếu lãi suất thực tế trước thuế là 2%, tỉ lệ lạm phát là 8% và thuế suất đánh vào tiền lãi là 10%, thì lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?
-1%.
0%.
1%.
2%.

MACRO_2_P6_63: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1999-2002 là:
Xu hướng giảm lạm phát đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao.
Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp.
Lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp.
Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao.

MACRO_2_P6_64: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2004-2006 là:
Xu hướng giảm lạm phát đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao.
Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp.
Lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp.
Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao.

MACRO_2_P6_65: Đường Phillips biểu diễn:
Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp.
Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp.
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp.
Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp.

MACRO_2_P6_66: Đường Phillips phản ánh mối quan hệ đánh đổi giữa tỉ lệ lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp. Mối quan hệ này xảy ra khi (chọn 2 đáp án đúng):
trong ngắn hạn.
nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cung.
nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu.
trong dài hạn

MACRO_2_P6_67: Câu nào sau đây đúng khi đề cập đến chi phí cơ hội của việc giữ tiền trong thời kỳ có lạm phát?
Nếu lạm phát dự đoán được thì nó có thể được tính vào lãi suất và không gây ra tổn thất gì.
Tỉ lệ lạm phát càng cao thì lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ trong tay càng lớn.
Tỉ lệ lạm phát càng cao thì chi phí cơ hội của việc giữ tiền càng nhỏ.
Tỉ lệ lạm phát càng cao thì lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ trong tay càng nhỏ.

MACRO_2_P6_68: Nhìn chung, lạm phát được dự kiến trước có khuynh hướng:
Làm giảm mức sống trung bình và mức sản lượng đầu ra.
Làm cho thu nhập danh nghĩa tăng nhanh hơn mức giá.
Gây ra sự phân phối lại thu nhâp từ người đi vay sang người cho vay.
Gây ra tổn thất không nhiều cho xã hội nếu lạm phát ổn định ở mức thấp.

MACRO_2_P6_69: Đường Phillips
Minh hoạ sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn.
Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và thất nghiệp.
Sự đánh đổi giữa sản lượng và thất nghiệp.
Mối quan hệ thuận chiều giữa sản lượng và thất nghiệp.

MACRO_2_P6_70: Đường Phillips là sự mở rộng mô hình tổng cung và tổng cầu bởi vì trong ngắn hạn, tăng tổng cầu làm tăng giá và
Giảm tăng trưởng
Giảm lạm phát.
Tăng thất nghiệp.
Giảm thất nghiệp.

MACRO_2_P6_71: Dọc theo đường Phillips ngắn hạn:
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.
Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn.
Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn.

MACRO_2_P6_72: Theo đường Phillips, trong ngắn hạn, nếu các nhà hoạch định chính sách chọn chính sách mở rộng để giảm tỉ lệ thất nghiệp,
Nền kinh tế sẽ trải qua một thời kỳ có lạm phát thấp hơn.
Nền kinh tế sẽ trải qua một thời kỳ có lạm phát cao hơn.
Lạm phát không bị tác động nếu kỳ vọng về giá cả không thay đổi.
Không phải những nhận định trên.

MACRO_2_P6_73: Đường cong Phillips mô tả mối quan hệ giữa:
Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng trưởng.
Tỉ lệ thất nghiệp với tốc độ tăng trưởng.
Tỉ lệ lạm phát với tỉ lệ thất nghiệp.
Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng của tiền lương danh nghĩa.

MACRO_2_P6_74: Lạm phát được dự kiến trước gây tổn hại cho:
Những người giữ tiền.
Những người nhận lương hưu cố định bằng tiền và những người thoả thuận về lương hưu của họ trước khi lạm phát được dự kiến.
Các nhà hàng do phải in lại thực đơn.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P6_75: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này:
Lãi suất thực tế dự kiến là 4%.
Lãi suất thực tế thực hiện là 4%.
Lãi suất thực tế dự kiến là 6%.
Lãi suất thực tế thực hiện là 2%.

MACRO_2_P6_76: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này lãi suất sẽ (chọn 2 đáp án):
Lãi suất thực tế dự kiến là 4%.
Lãi suất thực tế thực hiện là 6%.
Lãi suất thực tế dự kiến là 6%.
Lãi suất thực tế là 2%.

MACRO_2_P6_77: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này:
Thu nhập được phân phối lại từ những người đi vay sang những ngườicho vay.
Thu nhập được phân phối lại từ những người cho vay sang những người đi vay.
Không ai được lợi vì lãi suất danh nghĩa không thay đổi.
Những người giữ tiền được lợi.

MACRO_2_P6_78: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5%, và tỉ lệ lạm phát thực tế là 8%. Trong trường hợp này:
Thu nhập được phân phối lại từ những người đi vay sang những ngườicho vay.
Thu nhập được phân phối lại từ những người cho vay sang những người đi vay.
Không ai được lợi vì lãi suất danh nghĩa không thay đổi.
Những người giữ tiền được lợi.

MACRO_2_P6_79: Trong thời kỳ có lạm phát, chi phí cơ hội của việc giữ tiền bằng (chọn 2 đáp án đúng):
Lãi suất danh nghĩa.
Lãi suất thực tế dự kiến cộng tỉ lệ lạm phát dự kiến.
Lãi suất thực tế thực hiện.
Lãi suất của ngân hàng.

MACRO_2_P6_80: Trong thời kỳ có lạm phát cao hơn mức dự kiến:
Lãi suất thực tế dự kiến cao hơn lãi suất thực tế thực hiện.
Lãi suất thực tế thực hiện cao hơn lãi suất thực tế dự kiến.
Không ai bị tổn thất vì lãi suất danh nghĩa không thay đổi.
Những người giữ tiền được lợi.

MACRO_2_P6_81: Lạm phát dự kiến:
Gây ra nhiều vấn đề phức tạp hơn so với lạm phát không dự kiến.
Có khuynh hướng làm tăng tiết kiệm.
Không gây ra những tổn thất lớn như lạm phát không dự kiến.
Làm tăng lương ít hơn so với lạm phát không dự kiến.

MACRO_2_P6_82: Lạm phát cao hơn mức dự kiến trước có khuynh hướng phân phối lại thu nhập có lợi cho:
Những người nhận thu nhập cố định.
Những người cho vay theo lãi suất cố định.
Những người đi vay theo lãi suất cố định.
Những người tiết kiệm.

MACRO_2_P6_83: Lạm phát thấp hơn mức dự kiến trước có khuynh hướng phân phối lại thu nhập có lợi cho:
Những người nhận thu nhập cố định.
Những người cho vay theo lãi suất cố định.
Những người đi vay theo lãi suất cố định.
Những người tiết kiệm.

MACRO_2_P6_84: Trong mọi trường hợp lạm phát sẽ:
Làm giảm thu nhập thực tế của một số người.
Làm giảm lãi suất theo thời gian.
Làm cho người đi vay được lợi khi họ vay tiền theo lãi suất cố định.
Câu 1 và 3.

MACRO_2_P6_85: Một nền kinh tế có quan hệ thương mại và tài chính với các nền kinh tế khác được gọi là:
Nnền kinh tế xuất khẩu.
Nền kinh tế nhập khẩu.
Nền kinh tế đóng.
Nền kinh tế mở.

MACRO_2_P6_86: Điều nào sau đây đúng với một nền kinh tế có thâm hụt thương mại?
Xuất khẩu ròng âm.
Xuất khẩu ròng dương.
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
Không điều nào trong những điều ở trên.

MACRO_2_P6_87: Sự kiện nào sau đây trực tiếp làm tăng đầu tư ra nước ngoài ròng của Việt Nam?
Công ty Honda Việt Nam bán một dây chuyền lắp ráp xe máy cho Lào.
Cà phê Trung nguyên xây dựng một hệ thống phân phối mới ở Nga.
Honda xây dựng một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc.
Mead Johnsonmua cổ phần của Vinamilk.

MACRO_2_P6_88: Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam?
KFC xây dựng một nhà hàng ở Hà Nội.
Hãng phim Columbia bán bản quyền của một phim cho truyền hình Việt Nam.
HSBC mua cổ phần của ACB.
Lào mua thép của Tổng công ty Thép Việt Nam.

MACRO_2_P6_89: Nếu Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu, thì (chọn 2 đáp án đúng):
Xuất khẩu ròng của Việt Nam là âm.
Việt Nam đang có thâm hụt thương mại.
Việt Nam đang có thặng dư thương mại.
Đồng tiền Việt Nam mất giá.

MACRO_2_P6_90: Nếu Việt Nam xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu,
Xuất khẩu ròng của Việt Nam là âm.
Việt Nam đang có thâm hụt thương mại.
Việt Nam đang có thặng dư thương mại.
Câu 1 và 2 đúng.

MACRO_2_P6_91: Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam:
Nhật Bản mua gạo của Việt Nam.
Nhật Bản mua trái phiếu của chính phủ Việt Nam.
Việt Nam mua xe Toyota của Nhật Bản.
Việt Nam bán than cho Nhật Bản.

MACRO_2_P6_92: Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam (chọn 2 đáp án đúng):
Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam.
Việt Nam mua xe Toyota của Nhật Bản.
Việt Nam bán than cho Nhật Bản.
Khuyến khích sinh viên Việt Nam sang Nhật du học.

MACRO_2_P6_93: Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam:
Việt Nam viện trợ cho Lào.
Cà phê Trung nguyên xây dựng một hệ thống phân phối tại Lào.
Việt Nam vay tiền của Nhật Bản.
Câu 1 và 2 đúng.

MACRO_2_P6_94: Hoạt động nào sau đây sẽ trực tiếp làm tăng thặng dư tài khoản vốn của Việt Nam:
Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam.
Cà phê Trung Nguyên xây dựng một hệ thống phân phối tại Lào.
Việt Nam vay tiền của Nhật Bản.
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P6_95: Khi tỉ giá hối đoái thực tế của đồng Việt Nam tăng:
Hàng hoá nước ngoài trở nên rẻ hơn một cách tương đối so với hàng hóa của Việt Nam.
Thâm hụt thương mại của Việt Nam tăng.
Thặng dư thương mại của Việt Nam giảm.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P6_96: Giả sử tỉ giá được định nghĩa là số đơn vị ngoại tệ cần thiết để mua một đơn vị nội tệ (ví dụ, 0,000063 USD đổi lấy một đồng). Tỉ giá cao hơn:
Làm cho hàng nội rẻ hơn một cách tương đối so với hàng ngoại.
Khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.
Làm giảm xuất khẩu ròng.
Làm tăng thu nhập.

MACRO_2_P6_97: Các tài khoản chính của cán cân thanh toán bao gồm:
Tài khoản vãng lai.
Tài khoản vốn.
Tài khoản kết toán chính thức.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P6_98: Khoản mục nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tài khoản vãng lai của Việt Nam?
Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu.
Giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu.
Thu nhập nhân tố trả cho nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam.

MACRO_2_P6_99: Cán cân thương mại là:
Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hoá.
Chênh lệch giữa giá trị của tài khoản vãng lai với tài khoản vốn.
Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và nước ngoài.
Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ.

Phần 7: 98 câu

MACRO_2_P7_1: Tài khoản vốn đo lường:
Chênh lệch giữa luồng vốn từ nước ngoài chảy vào và luồng vốn chảy ra.
Chênh lệch giữa khoản tiền vay ở nước ngoài với khoản tiền mà nước ngoài vay trong nước.
Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và nước ngoài.
Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ.

MACRO_2_P7_2: Tài khoản kết toán chính thức đo lường:
Giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài.
Giá trị ròng của hàng hoá nước ngoài chính thức được trong nước mua.
Giá trị ròng của xuất khẩu chính thức.
Sự thay đổi dự trữ ngoại tệ của quốc gia.

MACRO_2_P7_3: Một nước có thâm hụt thương mại khi:
Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
Giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu.
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá xuất khẩu.

MACRO_2_P7_4: Một nước có thặng dư thương mại khi:
Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
Giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu.
Tài khoản vãng lai có thặng dư.

MACRO_2_P7_5: Thay đổi dự trữ chính thức của một nước bằng:
Giá trị của cán cân thanh toán.
Thâm hụt thương mại.
Chênh lệch giữa thâm hụt thương mại hữu hình với khoản vay ròng từ nước ngoài.
Chênh lệch giữa thâm hụt tài khoản vãng lai với khoản vay ròng từ nước ngoài.

MACRO_2_P7_6: Giá trị xuất khẩu được ghi trong cán cân thanh toán:
Là một khoản mục Nợ.
Là một khoản mục Có
Cả ở bên Có và bên Nợ.
Không phải các điều ở trên.

MACRO_2_P7_7: Giá trị nhập khẩu được ghi trong cán cân thanh toán:
Là một khoản mục Nợ.
Là một khoản mục Có
Cả ở bên Có và bên Nợ.
Không phải các điều ở trên.

MACRO_2_P7_8: Khoản tiền mà chính phủ Việt Nam vay nước ngoài được ghi trong cán cân thanh toán:
Là một khoản mục Nợ.
Là một khoản mục Có
Cả ở bên Có và bên Nợ.
Không phải các điều ở trên.

MACRO_2_P7_9: Khoản tiền mà các NHTM Việt Nam gửi ở nước ngoài được ghi trong cán cân thanh toán với tư cách là:
Là một khoản mục Nợ.
Là một khoản mục Có
Cả ở bên Có và bên Nợ.
Không phải các điều ở trên.

MACRO_2_P7_10: Giao dịch nào dưới đây được ghi là một khoản mục Có trong cán cân thanh toán của Việt Nam?
Một người dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài và tiêu 3000 USD.
Một người dânViệt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành.
Một doanh nghiệp trong nước trả lãi trái phiếu cho một công dân ở nước ngoài.
Không có khoản mục nào.

MACRO_2_P7_11: 699 giao dịch nào dưới đây được ghi là một khoản mục Nợ trong cán cân thanh toán của Việt Nam?
một người dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài và tiêu 3000 USD.
Một người dân Việt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành.
Một doanh nghiệp trong nước trả lãi trái phiếu cho một công dân ở nước ngoài.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P7_12: Giả sử tài khoản vãng lai của một nước có thâm hụt 300 triệu USD, trong khi đó tài khoản vốn có thặng dư 700 triệu USD. Khi đó, cán cân thanh toán của quốc gia đó có:
Thặng dư 400 triệu USD.
Thặng dư 700 triệu USD.
Thâm hụt 300 triệu USD.
Thâm hụt 400 triệu USD.

MACRO_2_P7_13: Giả sử tài khoản vãng lai của một nước có thặng dư 300 triệu USD, trong khi đó tài khoản vốn có thâm hụt 700 triệu USD. Khi đó, cán cân thanh toán của quốc gia đó có:
Thặng dư 400 triệu USD.
Thặng dư 700 triệu USD.
Thâm hụt 300 triệu USD.
Thâm hụt 400 triệu USD.

MACRO_2_P7_14: Những khoản tiền mà Việt kiều gửi về cho người thân của họ ở Việt Nam sẽ làm:
Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam.
Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam.

MACRO_2_P7_15: Những khoản tiền mà các tổ chức quốc tế viện trợ cho Việt Nam sẽ làm:
Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Tăng thặng dư tài khoản vốn của Việt Nam.
Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam.

MACRO_2_P7_16: Tiền lãi mà Việt Nam phải trả cho các tổ chức tài chính quốc tế sẽ làm:
Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Giảm thặng dư tài khoản vốn của Việt Nam.
Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam.

MACRO_2_P7_17: Điều nào sau đây không làm giảm thâm hụt tài khoản vãng lai trong cán cân thanh toán của Việt Nam:
Khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam tăng.
Xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ tăng.
Cổ tức màcác công dân Việt Nam nhận được từ nước ngoài tăng.
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu ra nước ngoài.

MACRO_2_P7_18: Cán cân thanh toán bao gồm 3 tài khoản chính:
Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản thương mại dịch vụ.
Tài khoản vốn, tài khoản tài trợ chính thức, và tài khoản thương mại hữu hình.
Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản tài trợ chính thức.
Tài khoản tài trợ chính thức, tài khoản vốn và tài khoản thương mại hữu hình.

MACRO_2_P7_19: Cán cân thương mại là:
Chênh lệch giữa tài khoản vãng lai với tài khoản vốn.
Chênh lệch giữa thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài.
Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ.
Chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào và chảy ra.

MACRO_2_P7_20: Cán cân tài khoản vốn đo lường:
Chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào một quốc gia và chảy ra khỏi quốc gia đó.
Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài.
Chênh lệch giá trị giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ.
Sự tăng thêm hoặc giảm bớt của dự trữ ngoại tệ ở trong nước.

MACRO_2_P7_21: Tỉ giá hối đoái danh nghĩa là tỉ lệ:
Trao đổi hàng hóa giữa hai nước.
Trao đổi giữa tiền của nước này với hàng hoá của một nước khác.
Trao đổi giữa tiền của hai nước.
Trao đổi giữa tiền của một nước với đồng USD.

MACRO_2_P7_22: Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ 15.500 đồng Việt Nam/USD lên 16.000 đồng Việt Nam/USD,.
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối.
Đồng Việt Nam lên giá hay giảm giá còn phụ thuộc vào điều gì xảy ra với giá tương đối giữa Việt Nam và Mỹ.
Các câu trên đều sai.

MACRO_2_P7_23: Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa giữa đồng Bảng Anh và USD Mỹ là 0,5 Bảng/USD thì 1 Bảng có thể đổi được bao nhiêu USD?
2 USD.
1,5 USD.
1 USD.
0,5 USD.

MACRO_2_P7_24: Giả sử tỉ giá hối đoái giữa đồng VND và đồng USD là 16100 VND bằng 1 USD. Nếu một chiếc ô tô được bán với giá 20000 USD, thì giá của nó tính theo đồng VND sẽ là:
161 triệu.
200 triệu.
320 triệu.
322 triệu.

MACRO_2_P7_25: Đồng nội tệ giảm giá thực tế hàm ý:
Hàng ngoại trở nên rẻ hơn một cách tương đối so với hàng nội.
Khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng nội giảm.
Giá hàng ngoại tính bằng nội tệ tăng một cách tương đối so với giá hàng sản xuất trong nước.
Một ngoại tệ đổi được nhiều đơn vị nội tệ hơn.

MACRO_2_P7_26: Trong điều kiện vốn tự do chu chuyển , cán cân thanh toán của một nước chịu ảnh hưởng bởi:
Tình hình tăng trưởng trong nước và ở nước ngoài.
Sự thay đổi tỉ giá hối đoái thực tế.
Sự thay đổi lãi suất tương đối giữa trong nước và quốc tế.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P7_27: Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) và cán cân tài khoản vốn (KA) của một nước lần lượt được thể hiện qua các phương trình CA = 500 0,1Y và KA bằng -200. Tại mức thu nhập quốc dân là 3000 thì cán cân thanh toán của nước đó:
Thâm hụt 500.
Thâm hụt 200.
Cân bằng.
Thặng dư 200

MACRO_2_P7_28: Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) và cán cân tài khoản vốn (KA) của một nước lần lượt được thể hiện qua các phương trình CA = 500 0,1Y và KA bằng 300. Tại mức thu nhập quốc dân là 3000 thì cán cân thanh toán của nước đó:
Thâm hụt 500.
Thâm hụt 200.
Thặng dư 200.
Thặng dư 500

MACRO_2_P7_29: Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới giảm.
GDP thực tế của Việt Nam tăng.
Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh.
GDP thực tế của thế giới giảm.

MACRO_2_P7_30: Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về nhập khẩu của Việt Nam từ thế giới bên ngoài?
Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới tăng.
GDP thực tế của Việt Nam tăng.
Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh.
GDP thực tế của thế giới giảm.

MACRO_2_P7_31: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:
GDP của quốc gia đó.
Xu hướng nhập khẩu cận biên.
Tỉ giá hối đoái.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P7_32: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia không phụ thuộc vào:
GDP của quốc gia đó.
Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài.
Xu hướngnhập khẩu cận biên.
Tỉ giá hối đoái.

MACRO_2_P7_33: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài.
GDP thực tế của Việt Nam.
Tỉ giá hối đoái.
Giá tương đối của hàng hoá sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự sản xuất ở nước ngoài.

MACRO_2_P7_34: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của Việt Nam?
Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài.
Tỉ giá hối đoái.
Giá tương đối của hàng hóa sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự sản xuất ở nước ngoài.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P7_35: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam:
Tăng khi thu nhập của Việt Nam tăng.
Giảm khi thu nhập ở nước ngoài tăng.
Giảm khi thu nhập của Việt Nam tăng.
Không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam.

MACRO_2_P7_36: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam:
Giảm khi thu nhập của Việt Nam giảm.
Tăng khi thu nhập ở nước ngoài giảm.
Tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm.
Không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam.

MACRO_2_P7_37: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam sẽ (chọn 2 đáp án):
Tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm.
Tăng khi thu nhập ở nước ngoài tăng.
Giảm khi thu nhập của Việt Nam giảm.
Giảm khi thu nhập của nước ngoài tăng.

MACRO_2_P7_38: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:
GDP của quốc gia đó.
Xu hướng nhập khẩu cận biên.
Tỉ giá hối đoái.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P7_39: Nếu giá USD Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị trường Hà Nội thấp hơn so với thị trường Tp. Hồ Chí Minh, các nhà đầu cơ sẽ có xu hướng:
Mua USD ở Hà Nội và bán ở Tp.HCM.
Bán USD ở Hà Nội và mua ở Tp.HCM.
Mua USD ở Hà Nội và Tp.HCM.
Mua USD ở Hà Nội và cho vay ở Tp.HCM.

MACRO_2_P7_40: Nếu giá USD Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị trường Hà Nội cao hơn so với thị trường Tp. Hồ Chí Minh, các nhà đầu cơ sẽ có xu hướng:
Mua USD ở Hà Nội và bán ở Tp.HCM.
Bán USD ở Hà Nội và mua ở Tp.HCM.
Mua USD ở Hà Nội và Tp.HCM.
Mua USD ở Hà Nội và cho vay ở Tp.HCM.

MACRO_2_P7_41: Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của các nước khác được gọi là:
Thị trường tiền tệ.
Thị trường vốn.
Thị trường ngoại hối.
Thị trường thương mại quốc tế.

MACRO_2_P7_42: Trên thị trường trao đổi giữa VND và USD, nếu giá của USD càng thấp thì (chọn 2 đáp án):
Lượng cung USD trên thị trường ngoại hối càng cao.
Lượng cầu USD trên thị trường ngoại hối càng cao.
Lượng cung USD trên thị trường ngoại hối càng thấp.
Lượng cầu USD trên thị trường ngoại hối càng thấp.

MACRO_2_P7_43: Trong chế độ tỉ giá hối đoái linh hoạt, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì NHTW:
Phải bán ngoại tệ.
Phải mua ngoại tệ.
Không làm gì cả.
Phải giảm cầu về nội tệ.

MACRO_2_P7_44: Giả sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt Nam, thì trên thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự tính rằng:
Chỉ đường cầu ngoại tệ dịch phải.
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ lên giá.
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ giảm giá.
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải, nhưng tỉ giá không thay đổi.

MACRO_2_P7_45: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?
Cầu về hàng hóa nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên.
Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm.
Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.
Ngân sách chính phủ thâm hụt.

MACRO_2_P7_46: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang trái?
Cầu về hàng nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên.
Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm.
Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.
Câu 1 và 2 đúng.

MACRO_2_P7_47: Trên thị trường trao đổi giữa tiền đồng Việt Nam và USD Mỹ, khi người tiêu dùng Việt Nam ưa thích hàng hoá của Mỹ hơn sẽ làm:
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cungvề USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD.

MACRO_2_P7_48: Trên thị trường ngoại hối, sự gia tăng nhập khẩu của Việt Nam, người Việt Nam đi du lịch nước ngoài và dòng vốn chảy ra nước ngoài nhiều hơn làm (chọn 2 đáp án):
Cung về ngoại tệ tăng.
Cầu về ngoại tệ tăng.
Đồng Việt Nam giảm giá.
Đồng Việt Nam tăng giá.

MACRO_2_P7_49: Trên thị trường ngoại hối, sự gia tăng xuất khẩu ra nước ngoài, người nước ngoài đi du lịch Việt Nam và dòng vốn chảy từ nước ngoài vào Việt Nam nhiều hơn làm:
Tăng cung về ngoại tệ.
Tăng cầu về ngoại tệ.
Đồng Việt Nam lên giá.
Câu 1 và 3 đúng.

MACRO_2_P7_50: Điều nào dưới đây mô tả thị trường trao đổi giữa USD Mỹ (USD) và tiền đồng Việt Nam là đúng?
Cung USD bắt nguồn từ cầu về hàng Việt Nam của các nhà nhập khẩu nước ngoài.
Cầu USD bắt nguồn từ cầu của Việt Nam về tài sản Mỹ.
Cầu USD bắt nguồn từ cầu của Việt Nam về hàng nhập khẩu
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P7_51: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?
Cầu của người dân trong nước về hàng hoá nước ngoài giảm.
Cầu của người nước ngoài về hàng hoá trong nước tăng.
Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ giảm giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.
Ngân sách chính phủ thâm hụt.

MACRO_2_P7_52: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng Việt Nam trên thị trường trao đổi với USD Mỹ dịch sang phải là do:
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng.
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.

MACRO_2_P7_53: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng USD Mỹ trên thị trường trao đổi với đồng Việt Nam dịch sang phải là do:
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm.
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.

MACRO_2_P7_54: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng USD Mỹ trên thị trường trao đổi với đồng Việt Nam dịch sang phải là do:
Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối.
Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm.
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
Nhiều nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam.

MACRO_2_P7_55: Nguyên nhân nào sau đây làm tăng giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng.
Llãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
Nhập khẩu từ nước ngoài tăng lên.

MACRO_2_P7_56: Nguyên nhân nào sau đây làm giảm giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm.
Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.
Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
Xuất khẩu ra nước ngoài tăng lên.

MACRO_2_P7_57: Nguyên nhân nào sau đây làm tăng giá đồng Việt Nam trên thị trường ngoại hối?
Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng.
Nhiều nhà đầu tư nước đầu tư mạnh vào thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua.
Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng.
Nhập khẩu từ nước ngoài tăng lên.

MACRO_2_P7_58: Ai sẽ vui khi đồng USD Mỹ giảm giá trên thị trường tiền tệ quốc tế?
Một khách du lịch Mỹ đến Châu Âu.
Một công ty Mỹ nhập khẩu Vốt-ka của Nga.
Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Mỹ.
Một công ty Italia nhập khẩu thép của Mỹ.

MACRO_2_P7_59: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối?
Khách Việt Nam đi du lịch châu Âu.
Một công ty Việt Nam nhập khẩu Vốtka từ Nga.
Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Việt Nam.
Một công ty Đức nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam.

MACRO_2_P7_60: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối?
Khách nước ngoài đi du lịch Việt Nam.
Một công ty Việt Nam xuất khẩu hàng thủy sản sang Châu Âu.
Một công ty Hà Lan nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam.
Tất cả các câu trên đúng.

MACRO_2_P7_61: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối (chọn 2 đáp án)?
Khách Việt Nam đi du lịch châu Âu.
Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Việt Nam.
Một công ty Đức nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam.
Nhà xuất khẩu Việt Nam

MACRO_2_P7_62: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối?
Khách nước ngoài đi du lịch Việt Nam.
Một công ty Hà Lan nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam.
Một công ty Pháp xuất khẩu rượu vang sang Việt Nam.
Câu 1 và 2.

MACRO_2_P7_63: Giả sử người dân Việt Nam ưa thích hàng hoá của Mỹ hơn trên thị trường ngoại hối:
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cungvề USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD.

MACRO_2_P7_64: Giả sử lãi suất tiền gửi USD tăng mạnh trong khi lãi suất tiền gửi VND không thay đổi. Trên thị trường ngoại hối:
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cungvề USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD.

MACRO_2_P7_65: Giả sử người dân Việt Nam dự tính VND sẽ giảm giá mạnh so với USD trong thời gian tới. Trên thị trường ngoại hối:
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cungvề USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD.

MACRO_2_P7_66: Giả sử người Mỹ ưa thích hàng hoá của Việt Nam hơn. Trên thị trường ngoại hối:
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sangtrái và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD.

MACRO_2_P7_67: Giả sử lãi suất tiền gửi VND tăng mạnh trong khi lãi suất tiền gửi USD không thay đổi. Trên thị trường ngoại hối:
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD.

MACRO_2_P7_68: 757 Giả sử người dân Việt Nam dự tính VND sẽ lên giá mạnh so với USD trong thời gian tới. Trên thị trường ngoại hối:
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD.
Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD.
Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD.

MACRO_2_P7_69: Việc đồng Việt Nam lên giá so với USD Mỹ sẽ (chọn 2 đáp án đúng):
Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hoá của nước ngoài.
Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài.
Khuyến khích người Việt Nam đi du lịch nước ngoài.
Tạo áp lực lên các doanh nghiệp nước ngoài rời bỏ Việt Nam

MACRO_2_P7_70: Việc đồng Việt Nam giảm giá so với USD Mỹ có xu hướng (chọn 2 đáp án đúng):
Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hoá của nước ngoài.
Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài.
Khuyến khích người Việt Nam đi du lịch nước ngoài.
Khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

MACRO_2_P7_71: Việc đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối sẽ:
Không ảnh hưởng đến các nhà nhập khẩu và xuất khẩu.
Cải thiện khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm giảm khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
Làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất hàng trong nước.
Giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của khuvực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu.

MACRO_2_P7_72: Việc đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối sẽ:
Không ảnh hưởng đến các nhà nhập khẩu và xuất khẩu.
Làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm giảm khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
Làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất hàng trong nước.
Tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của khuvực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu.

MACRO_2_P7_73: Nếu giá hàng ngoại tính bằng đồng VN tăng, trong khi giá hàng Việt Nam không thay đổi, chúng ta có thể dự tính:
Cả xuất và nhập khẩu của VN đều tăng.
Xuất khẩu tăng nhưng nhập khẩu giảm.
Nhập khẩu tăng nhưng xuất khẩu không bị ảnh hưởng.
Xuất khẩu ròng giảm.

MACRO_2_P7_74: Hệ thống tỉ giá hối đoái cố định là hệ thống trong đó:
NHTW các nước phải thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảo vệ tỉ giá hối đoái danh nghĩa cố định.
Tiền của quốc gia đó phải có khả năng chuyển đổi với vàng tại một mức giá cố định.
Cán cân thanh toán của quốc gia đó luôn cân bằng.
Tỉ giá hối đoái thực tế luôn cố định.

MACRO_2_P7_75: Hệ thống tỉ giá hối đoái thả nổi là hệ thống trong đó:
Các nhà kinh doanh chỉ quan tâm đến giá hàng hoá mà không cần quan tâm đến cung và cầu tiền tệ.
Các chính phủ xác định giá trị đồng tiền của nước mình theo đồng tiền của một nước khác, sau đó họ sẽ duy trì mức tỉ giá đã xác định.
Tỉ giá hối đoái được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối chứ không phải do NHTW qui định.
Tỉ giá sẽ luôn biến động tương ứng với sự thay đổi lạm phát tương đối giữa các nước.

MACRO_2_P7_76: Chế độ tỉ giá thả nổi có quản lý là chế độ trong đóng NHNW:
Cho phép các hãng kinh doanh được hưởng các mức tỉ giá khác nhau nhằm khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.
Đôi khi can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm hạn chế sự biến động bất lợi của tỉ giá hối đoái.
Không cho phép các ngân hàng tư nhân được xác định tỉ giá mà can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối.
Cố định tỉ giá ở mức đã được công bố trước.

MACRO_2_P7_77: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì NHTW phải:
Thay đổi mức giá trong nước.
Mua ngoại tệ.
Đề nghị IMF giúp đỡ.
Để thị trường tự điều chỉnh đến điểm cân bằng mới.

MACRO_2_P7_78: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi ngoại tệ tăng mạnh so với lãi suất tiền gửi nội tệ, NHTW sẽ cần:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

MACRO_2_P7_79: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi VND tăng mạnh so với lãi suất tiền gửi USD, thì NHTW sẽ cần:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

MACRO_2_P7_80: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh, thì NHTW sẽ cần:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

MACRO_2_P7_81: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu nhập khẩu của Việt Nam tăng mạnh, thì NHTW sẽ cần:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

MACRO_2_P7_82: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu người dân tin rằng đồng Việt Nam sẽ giảm giá mạnh so với USD trong tương lai, thì NHNW mua USD để:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

MACRO_2_P7_83: Khoản tiền 10 tỉ đồng do chính phủ cấp cho Bộ giáo dục và Đào tạo để mua thiết bị được sản xuất tại Trung Quốc được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Chi tiêu chính phủ tăng 10 tỉ đồng và xuất khẩu ròng giảm 10 tỉ đồng.
Cả xuất khẩu ròng và GDP đều giảm 10 tỉ đồng.
Đầu tư tăng 10 tỉ đồng và xuất khẩu ròng giảm 10 tỉ đồng.
Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến sản xuất trong nước.

MACRO_2_P7_84: Tháng 2 năm 2006 Công ty Lương thực miền Nam xuất khẩu 1000 tấn gạo trị giá 200 nghìn USD được thu hoạch từ năm 2005. Theo cách tiếp cận chi tiêu giao dịch đó được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 như thế nào?
Đầu tư giảm 200 nghìn USD và xuất khẩu ròng tăng 200 nghìn USD.
Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến sản xuất hiện tại.
Tiêu dùng giảm 200 nghìn USD và xuất khẩu ròng tăng 200 nghìn USD.
Tiêu dùng tăng 200 nghìn USD và đầu tư giảm 200 nghìn USD.

MACRO_2_P7_85: Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:
Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình tăng.
Thuế gián thu giảm.
Tiêu dùng tăng.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P7_86: CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm mặt hàng nào dưới đây?
Phương tiện đi lại, bưu điện.
May mặc, giày dép, mũ nón.
Giáo dục.
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động.

MACRO_2_P7_87: Vận dụng qui tắc 70 hãy cho biết tỉ lệ lạm phát hàng năm sẽ là bao nhiêu nếu tỉ lệ lạm phát hàng tháng là (70/6)%?
(700/6)%
1.4
3
4

MACRO_2_P7_88: Giả sử lãi suất trả định kỳ hàng năm là 14%. Theo qui tắc 70, lãi suất của khoản tiền cho vay sau 10 năm sẽ là:
1.4
2.8
4
3

MACRO_2_P7_89: Giả sử tỉ lệ lạm phát hàng năm là 14%. Theo qui tắc 70, tỉ lệ lạm phát sau một thập kỷ sẽ là:
1.4
2.8
3
4

MACRO_2_P7_90: Giả sử lãi suất trả định kỳ hàng năm là 7%. Theo qui tắc 70, lãi suất của khoản tiền cho vay sau 10 năm sẽ là:
0.7
1.4
2
1

MACRO_2_P7_91: Vận dụng qui tắc 70 hãy cho biết tỉ lệ lạm phát hàng năm sẽ là bao nhiêu nếu tỉ lệ lạm phát hàng tháng là (70/12)%?
0.7
1.4
1
2

MACRO_2_P7_92: Theo mô hình về thị trường vốn vay trong dài hạn, điều gì xảy ra khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân và giảm chi tiêu cùng một lượng như nhau:
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều không thay đổi.
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều giảm.
Tăng trưởng không thay đổi, còn đầu tư và tiêu dùng giảm.
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều tăng.

MACRO_2_P7_93: Theo mô hình về thị trường vốn vay trong dài hạn, điều gì xảy ra khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân và tăng chi tiêu cùng một lượng như nhau:
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều không thay đổi.
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều giảm.
Tăng trưởngkhông thay đổi, còn đầu tư và tiêu dùng giảm.
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều tăng.

MACRO_2_P7_94: Xét một nền kinh tế đóng. Theo mô hình về thị trường vốn vay, điều gì xảy ra tại trạng thái cân bằng khi chính phủ Việt Nam tăng chi tiêu 200 tỉ đồng (chọn 2 đáp án đúng)?
Tiết kiệm quốc dân và đầu tư tư nhân giảm 200 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân và đầu tư tư nhân giảm ít hơn 200 tỉ đồng.
Tiết kiệm tư nhân tăng ít hơn 200 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân giảm nhiều hơn 200 tỉ đồng.

MACRO_2_P7_95: Xét một nền kinh tế đóng. Theo mô hình về thị trường vốn vay trong dài hạn, điều gì xảy ra tại trạng thái cân bằng khi chính phủ Việt Nam giảm chi tiêu 500 tỉ đồng (chọn 2 đáp án đúng)?
Tiết kiệm quốc dân và đầu tư tư nhân tăng 500 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân và đầu tư tư nhân tăng ít hơn 500 tỉ đồng.
Tiết kiệm tư nhân giảm ít hơn 500 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân tăng nhiều hơn 500 tỉ đồng.

MACRO_2_P7_96: Nhận định nào dưới đây không đúng?
GDP tính được thấp hơn so với hoạt động kinh tế thực do một số hoạt động kinh tế không đưa ra thị trường.
Sự gia tăng tỉ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng có thể được xem là một bằng chứng về sự gia tăng của các hoạt động kinh tế ngầm.
Nếu các hoạt động kinh tế ngầm tăng nhanh, thì tốc độ tăng trưởng kinh tế tính được sẽ bị đánh giá thấp.
Nếu các hoạt động kinh tế ngầm tăng nhanh, thì mức sống sẽ giảm.

MACRO_2_P7_97: Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân và tăng chi tiêu chính cùng một lượng như nhau, thì điều gì xảy ra trong dài hạn theo mô hình về thị trường vốn vay?
Cả lãi suất và đầu tư đều không thay đổi.
Lãi suất tăng, còn đầu tư giảm.
Lãi suất giảm, còn đầu tư tăng.
Cả lãi suất và đầu tư đều giảm.

MACRO_2_P7_98: Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân và giảm chi tiêu chính cùng một lượng như nhau, thì điều gì xảy ra trong dài hạn theo mô hình về thị trường vốn vay?
Cả lãi suất và đầu tư đều không thay đổi.
Lãi suất tăng, còn đầu tư giảm.
Lãi suất giảm, còn đầu tư tăng.
Cả lãi suất và đầu tư đều giảm.

Phần 8: 97 câu

MACRO_2_P8_1: Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 1000 tỉ đồng.
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 750 tỉ đồng.
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên phải một đoạn bằng 250 tỉ đồng.
Cả đường cung vốn vay và đường cầu vốn vay đều không dịch chuyển.

MACRO_2_P8_2: Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75. Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 1000 tỉ đồng.
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên phải một đoạn bằng 750 tỉ đồng.
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 250 tỉ đồng.
Cả đường cung vốn vay và đường cầu vốn vay đều không dịch chuyển.

MACRO_2_P8_3: Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ tăng chi tiêu thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức thu thuế không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?
Tiết kiệm quốc dân giảm một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng.
Tiết kiệm tư nhân tăng một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng.
Tổng đầu tư tư nhân giảm một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng.
Tất cả các câu trên đúng.

MACRO_2_P8_4: Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ giảm chi tiêu 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức thu thuế không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng
Tiết kiệm quốc dân tăng 1000 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân tăng ít hơn 1000 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân tăng nhiều hơn 1000 tỉ đồng
Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.

MACRO_2_P8_5: Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập và MPC = 0,75. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng (chọn 2 đáp án đúng)?
Tiết kiệm quốc dân giảm 750 tỉ đồng.
Tiết kiệm tư nhân tăng một lượng ít hơn 750 tỉ đồng.
Tổng đầu tư tư nhân giảm một lượng ít hơn 750 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân giảm nhiều hơn 750 tỉ đồng

MACRO_2_P8_6: Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập và MPC = 0,75. Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?
Tiết kiệm quốc dân tăng 750 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân tăng 1000 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân tăng ít hơn 750 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.

MACRO_2_P8_7: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc tăng thuế tự định 50 là:
Sản lượng cân bằng giảm 50.
Sản lượng cân bằng giảm 80.
Sản lượng cân bằng giảm 100.
Sản lượng cân bằng giảm 125.

MACRO_2_P8_8: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm thuế tự định 50 là:
Sản lượng cân bằng tăng 50.
Sản lượng cân bằng tăng 80.
Sản lượng cân bằng tăng 100.
Sản lượng cân bằng tăng 125.

MACRO_2_P8_9: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm chi tiêu chính phủ 50 là:
Sản lượng cân bằng giảm 50.
Sản lượng cân bằng giảm 100.
Sản lượng cân bằng giảm 125.
Sản lượng cân bằng tăng 50.

MACRO_2_P8_10: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc tăng chi tiêu chính phủ 50 là:
Sản lượng cân bằng tăng 50.
Sản lượng cân bằng tăng 100.
Sản lượng cân bằng tăng 125.
Sản lượng cân bằng tăng 50.

MACRO_2_P8_11: Cơ sở tiền tệ thay đổi khi:
Ngân hàng nhà nước Việt Nam mua trái phiếu chính phủ.
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
Kho bạc Nhà nước bán tín phiếu cho cán bộ công nhân viên trường ĐH kinh tế TpHCM.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P8_12: Cơ sở tiền tệ thay đổi khi (chọn 2 đáp án đúng):
Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) bán trái phiếu chính phủ.
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
NHNN mua USD Mỹ trên thị trường ngoại hối.
Các NHTM mua bán trái phiếu lẫn nhau.

MACRO_2_P8_13: Cơ sở tiền tệ tăng khi:
Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) bán trái phiếu chính phủ.
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
NHNN mua USD Mỹ trên thị trường ngoại hối.
Câu 2 và 3 đúng.

MACRO_2_P8_14: Cơ sở tiền tệ giảm khi:
Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) mua trái phiếu chính phủ.
Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
NHNN bán USD Mỹ trên thị trường ngoại hối.
Câu 2 và 3 đúng

MACRO_2_P8_15: Nếu ban đầu lãi suất đang cao hơn mức cân bằng thì quá trình nào sau đây sẽ làm cho lãi suất trở về mức cân bằng?
Mọi người mua hàng hoá để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá hàng hoá, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.
Mọi người bán hàng hoá để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá hàng hóa, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.
Mọi người bán trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.
Mọi người mua trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.

MACRO_2_P8_16: Nếu ban đầu lãi suất đang thấp hơn mức cân bằng thì quá trình nào sau đây sẽ làm cho lãi suất tăng lên mức cân bằng?
Mọi người bánh àng hoá để có đủ tiền tiêu, làm giảm giá hàng hoá, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.
Mọi người bán trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá trái phiếu và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.
Mọi người bán trái phiếu để có đủ tiền tiêu, làm giảm giá trái phiếu, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.
Mọi người mua trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.

MACRO_2_P8_17: Lượng tiền cơ sở không thay đổi trong tình huống nào dưới đây?
Một NHTM mua trái phiếu chính phủ từ một khách hàng.
Một NHTM chuyển tiền mặt từ két sang tài khoản tiền gửi tại NHNW.
Chính phủ bán trái phiếu cho một NHTM và sau đó sử dụng số tiền đó chi cho quốc phòng.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P8_18: Hiệu quả của chính sách tiền tệ trong việc điều tiết tổng cầu phụ thuộc vào (chọn 2 đáp án đúng):
Độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất.
Độ co dãnm của cầu tiền đối với lãi suất.
Độ co dãn của cầu tiêu dùng đối với tỉ giá hối đoái.
Độ co dãn của cầu đầu tư đối với tỉ giá hối hoái.

MACRO_2_P8_19: Với một thay đổi nhất định của lượng cung tiền thì (chọn 2 đáp án đúng):
Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu tiền rất dốc.
Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu tiền rất thoải.
Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu đầu tư rất thoải.
Tổng cầu không thay đổi.

MACRO_2_P8_20: Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đối với tổng cầu sẽ càng lớn khi:
Đường cầu tiền và đường cầu đầu tư càng thoải.
Đường cầu tiền càng thoải, và đường cầu đầu tư càng dốc.
Đường cầu tiền càng dốc, và đường cầu đầu tư càng thoải.
Đường cầu tiền càng dốc, và đường AE càng thoải.

MACRO_2_P8_21: Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu sẽ càng lớn khi:
Đường cầu tiền càng dốc.
Đường cầu đầu tư càng thoải.
Đường AE càng dốc.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P8_22: Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu sẽ càng yếu khi:
Đường cầu tiền càng thoải.
Đường cầu đầu tư càng dốc.
Đường AE càng thoải.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P8_23: Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu sẽ càng lớn khi (chọn 2 đáp án đúng):
Đường cầu tiền càng dốc.
Đường cầu đầu tư càng dốc.
Đường AE càng dốc.
Đường AE càng thoải.

MACRO_2_P8_24: Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu sẽ càng yếu khi:
Đường cầu tiền càng dốc.
Đường cầu đầu tư càng dốc.
Đường AE càng dốc.
Câu 2 và 3.

MACRO_2_P8_25: Chính sách tiền tệ ít hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu khi:
Cả đường cầu tiền và đường cầu đầu tư đều tương đối thoải.
Đường cầu tiền tương đối dốc và đường cầu đầu tư tương đối thoải.
Đường cầu tiền tương đối thoải và đường cầu đầu tư tương đối dốc.
Đường AE tương đối dốc.

MACRO_2_P8_26: Chính sách tiền tệ sẽ có ảnh hưởng yếu đến tổng cầu khi độ co dãn của cầu tiền với lãi suất là:
Lớn, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất lớn.
Lớn, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất nhỏ.
Nhỏ, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất lớn.
Nhỏ, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất nhỏ.

MACRO_2_P8_27: Giả sử một nền kinh tế có cầu tiền rất co dãn với sự thay đổi của lãi suất. Vấn đề nảy sinh khi thực hiện chính sách tiền tệ ở nước đó là:
Chính sách tiền tệ rất hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu.
Sự thay đổi của lãi suất sẽ ít tác động tới cầu đầu tư.
Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất lớn của lãi suất.
Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất nhỏ của lãi suất.

MACRO_2_P8_28: Các ngân hàng có xu hướng giữ dự trữ dư thừa cho mục đích dự phòng
Để tránh tình trạng không có khả năng thanh toán.
Để tránh chi phí vay nóng với lãi suất cao từ các ngân hàng khác.
Để tránh chi phí vay chiết khấu từ NHTW.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P8_29: Theo cách tiếp cận thu nhâp-chi tiêu, tăng thâm hụt ngân sách cơ cấu sẽ làm:
Tăng thu nhập quốc dân.
Không ảnh hưởng đến tiêu dùng tự định.
Không ảnh hưởng đến đầu tư.
Tất cả các điềukể trên.

MACRO_2_P8_30: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Tiếp đó giả sử rằng chính phủ giảm chi tiêu. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?
Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.
Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.

MACRO_2_P8_31: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Tiếp đó giả sử rằng các hộ gia đình tăng tiêu dùng. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?
Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.
Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.

MACRO_2_P8_32: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Tiếp đó giả sử rằng giá các nguyên liệu thiết yếu nhập khẩu tăng mạnh. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?
Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.
Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.

MACRO_2_P8_33: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Tiếp đó giả sử rằng giá các nguyên liệu thiết yếu nhập khẩu giảm mạnh. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?
Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu.
Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.
Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu.

MACRO_2_P8_34: Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu, nếu sản lượng nhỏ hơn tổng chi tiêu dự kiến thì (chọn 2 đáp án đúng):
Tổng chi tiêu dự kiến sẽ tăng.
Sản lượng sẽ tăng.
Mức giá phải tăng để khôi phục trạng thái cân bằng.
Tổng mức chi tiêu dự kiến sẽ không đổi.

MACRO_2_P8_35: Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu, nếu sản lượng lớn hơn tổng chi tiêu dự kiến thì (chọn 2 đáp án đúng):
Tổng chi tiêu dự kiến sẽ giảm.
Sản lượng sẽ giảm.
Mức giá phải giảm để khôi phục trạng thái cân bằng.
Tổng mức chi tiêu dự kiến sẽ không đổi.

MACRO_2_P8_36: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập. Giả sử chính phủ tăng thêm cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu:
Cả tiêu dùng và thu nhập quốc dân đều giảm.
Tiêu dùng giảm, còn thu nhập quốc dân tăng.
Cả tiêu dùng và thu nhập quốc dân đều không thay đổi.
Tiêu dùng sẽ không thay đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng.

MACRO_2_P8_37: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập. Giả sử chính phủ giảm bớt cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu:
Cả tiêu dùng và thu nhập quốc dân đều giảm.
Tiêu dùng giảm, còn thu nhập quốc dân giảm.
Cả tiêu dùng và thu nhập quốc dân đều không thay đổi.
Tiêu dùng sẽ không thay đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm.

MACRO_2_P8_38: Trong nền kinh tế đóng với: T = To + tY, nếu chính phủ tăng chi tiêu và thuế tự định (To) cùng một lượng như nhau, thì điều gì sẽ xảy ra?
Sản lượng tăng một lượng tương ứng.
Sản lượng tăng, trong khi cán cân ngân sách không thay đổi.
Sản lượng tăng, trong khi thâm hụt ngân sách tăng.
Sản lượng tăng, trong khi thâm hụt ngân sách giảm.

MACRO_2_P8_39: Xét một nền kinh tế đóng với thuế không phụ thuộc vào thu nhập và xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8. Giả sử chính phủ tăng chi tiêu thêm 10 tỉ đồng. Muốn sản lượng không thay đổi, thì số thu về thuế cần thiết phải tăng một lượng là:
Nhỏ hơn 10 tỉ đồng.
10 tỉ đồng.
12,5 tỉ đồng.
Lớn hơn 12,5 tỉ đồng.

MACRO_2_P8_40: Giả sử ngân sách cơ cấu có thặng dư, nhưng ngân sách thực tế bị thâm hụt. Chúng ta có thể kết luận điều gì?
Tiết kiệm lớn hơn đầu tư.
Cán cân thương mại bị thâm hụt.
Chính phủ đang thực hiện chính sách tài khoá thắt chặt trong khi sản lượng thực tế đang thấp hơn mức tiềm năng.
Chính phủ đang thực hiện chính sách tài khoá mở rộng trong khi sản lượng thực tế đang thấp hơn mức tiềm năng.

MACRO_2_P8_41: Sự thay đổi cung tiền có tác động mạnh đến tổng cầu khi:
Đầu tư rất co dãn với sự thay đổi của lãi suất.
Cầu tiền ít co dãn với sự thay đổi của lãi suất.
MPC lớn.
Tất cả các điều trên.

MACRO_2_P8_42: Với các yếu tố khác không đổi, giả sử các bạn hàng của Việt Nam tăng trưởng mạnh thì điều nào sau đây có thể xảy ra trên thị trường ngoại hối?
Xuất khẩu Việt Nam tăng làm đồng nội tệ giảm giá trên thị trường ngoại hối.
Xuất khẩu của Việt Nam tăng làm đồng nội tệ lên giá trên thị trường ngoại hối.
Nhập khẩu của Việt giảm làm đồng nội tệ lên giá trên thị trường ngoại hối.
Nhập khẩu của Việt Nam tăng làm đồng nội tệ giảm giá trên thị trường ngoại hối.

MACRO_2_P8_43: Giả sử Việt Nam thực hiện chế độ tỉ giá hối đoái cố định. Nếu giá của đồng USD trên thị trường tự do đang cao hơn mức cố định mà NHNN Việt Nam (NHNN) đặt ra, thì các nhà đầu cơ có thể kiếm lời bằng 2 cách nào?
Mua USD trên thị trường ngoại hối và bán chúng cho NHNN.
Mua USD từ NHNN và bán chúng trên thị trường ngoại hối.
Mua đồng Việt Nam trên thị trường tự do và bán chúng cho NHNN.
Mua đồng Việt Nam từ NHNN và bán chúng trên thị trường ngoại hối.

MACRO_2_P8_44: Số liệu thống kê cho thấy cán cân thanh toán của Việt Nam luôn có thặng dư từ năm 1996 đến nay. Điều này hàm ý:
Dự trữ ngoại hối của NHNN Việt Nam (NHNN) liên tục tăng lên từ năm 1996 đến nay.
NHNN đã mua được lượng USD Mỹ trên thị trường ngoại hối nhiều hơn so với lượng USD Mỹ bán ra từ năm 1996 đến nay.
Hai câu trên đúng.
Không đủ thông tin để kết luận.

MACRO_2_P8_45: Xét một nền kinh tế đóng với thuế tỉ lệ thuận với thu nhập. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu, sự cắt giảm chi tiêu chính phủ sẽ làm
Giảm thu nhập, trong khi cán cân ngân sách không thay đổi.
Giảm cả thu nhập và thâm hụt ngânsách.
Giảm thu nhập nhưng làm tăng thâm hụt ngân sách.
Giảm thu nhập, nhưng thâm hụt ngân sách có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi.

MACRO_2_P8_46: Xét một nền kinh tế đóng với thuế tỉ lệ thuận với thu nhập. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu, sự gia tăng chi tiêu chính phủ sẽ làm:
Tăng thu nhập, trong khi cán cân ngân sách không thay đổi.
Tăng thu nhập và giảm thâm hụt ngân sách.
Tăng cả thu nhập và thâm hụt ngân sách.
Tăng thu nhập, nhưng thâm hụt ngân sách có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi.

MACRO_2_P8_47: Thâm hụt ngân sách cơ cấu có thể tăng lên chỉ khi:
Thu nhập quốc dân giảm.
Thuế thu nhập tăng.
Chính phủ chủ động tăng chi tiêu hay giảm thuế.
Nền kinh tế lâm vào suy thoái.

MACRO_2_P8_48: Câu nào dưới đây không đúng?
Lãi suất cao sẽ góp phần làm tăng thâm hụt ngân sách.
Thâm hụt ngân sách cao sẽ góp phần làm tăng lãi suất.
Tăng thuế suất chắc chắn sẽ làm tăng thu nhập từ thuế.
Câu 1 và 3.

MACRO_2_P8_49: Xét một nền kinh tế đóng với thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng cận biênlà 0,5. Giả sử chính phủ giảm chi tiêu 10 tỉ đồng. Muốn sản lượng không thay đổi, thì số thu về thuế cần thiết phải giảm một lượng là:
Nhỏ hơn 10 tỉ đồng.
10 tỉ đồng.
20 tỉ đồng.
Lớn hơn 20 tỉ đồng.

MACRO_2_P8_50: Xét một nền kinh tế đóng với thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,5. Giả sử chính phủ tăng chi tiêu 10 tỉ đồng. Muốn sản lượng không thay đổi, thì số thu về thuế cần thiết phải tăng một lượng là:
Nhỏ hơn 10 tỉ đồng.
10 tỉ đồng.
20 tỉ đồng.
Lớn hơn 20 tỉ đồng.

MACRO_2_P8_51: Xét một nền kinh tế đóng với thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,5. Giả sử chính phủ tăng thuế 100 tỉ đồng. Muốn sản lượng không thay đổi, thì chi tiêu chính phủ cần thiết phải tăng một lượng là:
Nhỏ hơn 50 tỉ đồng.
100 tỉ đồng.
50 tỉ đồng.
Lớn hơn 100 tỉ đồng.

MACRO_2_P8_52: Xét một nền kinh tế đóng với thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,5. Giả sử chính phủ giảm thuế 100 tỉ đồng. Muốn sản lượng không thay đổi, thì chi tiêu chính phủ cần thiết phải giảm một lượng là:
Nhỏ hơn 50 tỉ đồng.
100 tỉ đồng.
50 tỉ đồng.
Lớn hơn 100 tỉ đồng.

MACRO_2_P8_53: Chính sách tài khóa rất hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu khi (chọn 2 đáp án đúng):
MPS nhỏ.
Thuế suất biên lớn.
Xu hướng nhập khẩu cận biên nhỏ.
MPS lớn.

MACRO_2_P8_54: Chính sách tài khóa mở rộng rất hiệu quả trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn khi:
MPS nhỏ.
MPM nhỏ.
Đường tổng cung rất thoải.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P8_55: Chính sách tài khóa ít hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu khi:
MPS nhỏ.
Thuế suất biên lớn.
Xu hướng nhập khẩu cận biên nhỏ.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P8_56: Chính sách tài khóa mở rộng ít hiệu quả trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn khi (chọn 2 đáp án đúng):
MPS nhỏ.
Thuế suất biên lớn.
Đường tổng cung rất dốc.
Đường tổng cung rất thoải.

MACRO_2_P8_57: Sự gia tăng cung tiền rất hiệu quả trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn khi (chọn 2 đáp án đúng):
Cầu tiền rất co dãn với lãi suất.
Đầu tư rất co dãn với lãi suất.
Đường tổng cung rất thoải.
Đường tổng cung rất dốc.

MACRO_2_P8_58: Sự gia tăng cung tiền ít hiệu quả trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn khi (chọn 2 đáp áp đúng):
Cầu tiền rất co dãn với lãi suất.
Đầu tư rất co dãn với lãi suất.
Đường tổng cung rất dốc.
Đường tổng cung rất thoải.

MACRO_2_P8_59: Sự gia tăng cung tiền ít hiệu quả trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn khi:
Cầu tiền rấtco dãn với lãi suất.
Đầu tư ít nhạycảm với lãi suất.
Đường tổng cung rất dốc.
Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P8_60: Điều nào dưới đây có thể được coi là lí do để NHNN Việt Nam duy trì tỉ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và USD Mỹ ổn định từ năm 2004 đến nay
Nhằm khuyến khích xuất khẩu.
Nhằm hạn chế nhập khẩu.
Nhằm kiềm chế lạm phát.
Tất cả các câu trên đúng.

MACRO_2_P8_61: Nguyên nhân nào dưới đây có thể được coi là nguyên nhân làm cho đồng Việt Nam lên giá so với USD Mỹ trong 1 năm qua?
Lạm phát ở Việt Nam cao hơn ở Mỹ.
Việt Nam có thâm hụt cán cân thương mại.
NHNN Việt Nam đã bán USD Mỹ ra thị trường nhiều hơn so với lượng mua vào.
Sự bùng nổ của thị trường chứng khoán ở Việt Nam.

MACRO_2_P8_62: Chiếm nhiều nhất trong lượng cung tiền M2 của Việt Nam hiện nay là:
Tiền lưu hành ngoài hệ thống ngân hàng.
Các khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
Tiền gửi không kỳ hạn tại các NHTM.
Tiền gửi bằng ngoại tệ.

MACRO_2_P8_63: Giả sử nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Nếu chính phủ muốn kích cầu để đối phó với một cú sốc cung bất lợi, thì
Tỉ lệ lạm phát sẽ giảm.
Tỉ lệ thất nghiệp sẽ tăng nhưng tỉ lệ lạm phát sẽ giảm.
Thất nghiệp có thể giảm nhưng với chi phí là lạm phát cao hơn.
Tỉ lệ lạm phát giữ nguyên trong khi tỉ lệ thất nghiệp sẽ giảm.

MACRO_2_P8_64: Giả sử nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Sau đó để đối phó với giá dầu tăng lên, NHNW đã tăng cung tiền. Điều gì xảy ra với thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn?
Thất nghiệp sẽ tăng và lạm phát sẽ giảm.
Thất nghiệp sẽ giảm và lạm phát sẽ tăng.
Thất nghiệp và lạm phát sẽ không thay đổi.
Thất nghiệp không thay đổi nhưng lạm phát sẽ tăng.

MACRO_2_P8_65: Khi siêu lạm phát chấm dứt, lượng tiền thực tế thường tăng bởi vì:
Ngân hàng trung ương thủ tiêu lạm phát bằng cách in nhiều tiền hơn.
Khi mọi người dự tính lạm phát thấp hơn thì lãi suất danh nghĩa sẽ giảm và do đó lượng cầu về tiền thực tế sẽ tăng. Kết quả là giá cả vẫn có thể ổn định tại mức cung tiền thực tế cao hơn.
Lạm phát dự kiến thấp hơn làm giảm lãi suất thực tế dự kiến, điều này làm tăng lượng cầu về tiền thực tế.
Mọi người có xu hướng giữ nhiều tài sản dưới hình thái tiền tệ hơn khi lãi suất thực tế tăng.

MACRO_2_P8_66: Trong mọi trường hợp lạm phát:
Làm giảm thu nhập thực tế của một số người.
Làm giảm lãi suất theo thời gian.
Làm cho người đi vay được lợi khi họ vay tiền theo lãi suất cố định.
Câu 1 và 3.

MACRO_2_P8_67: Các nhà hoạch định chính sách cần phải nhận thấy rằng họ không bao giờ có thể giảm được thất nghiệp mà không làm tăng mạnh lạm phát.
Có thể giảm thất nghiệp mà không gây ra lạm phát nếu họ kích cầu từ từ, nhưng sẽ tăng.
Cường độ khi nền kinh tế ở gần mức toàn dụng nhân công.
Có thể theo đuổi chính sách thúc đẩy tăng trưởng khi nền kinh tế đang ở trạng thái suy thoái trầm trọng mà ít có mạo hiểm là lạm phát sẽ tăng mạnh.
Luôn phải đốiphó với sự đánh đổi dài hạn giữa lạm phát và thất nghiệp.

MACRO_2_P8_68: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi ngoại tệ tăng mạnh so với lãi suất tiền gửi nội tệ, NHTW sẽ cần:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

MACRO_2_P8_69: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi VND tăng mạnh so với lãi suất tiền gửi USD, thì NHTW sẽ cần:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

MACRO_2_P8_70: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh, thì NHTW sẽ cần:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

MACRO_2_P8_71: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu nhập khẩu của Việt Nam tăng mạnh, thì NHTW sẽ cần:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

MACRO_2_P8_72: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu người dân tin rằng đồng Việt Nam sẽ giảm giá mạnh so với USD trong tương lai, thì NHNW mua USD để:
Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định.
Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.

MACRO_2_P8_73: Khoản tiền 10 tỉ đồng do chính phủ cấp cho Bộ giáo dục và Đào tạo để mua thiết bị được sản xuất tại Trung Quốc được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Chi tiêu chính phủ tăng 10 tỉ đồng và xuất khẩu ròng giảm 10 tỉ đồng.
Cả xuất khẩu ròng và GDP đều giảm 10 tỉ đồng.
Đầu tư tăng 10 tỉ đồng và xuất khẩu ròng giảm 10 tỉ đồng.
Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến sản xuất trong nước.

MACRO_2_P8_74: Ngày 25. 2. 2006 Công ty giày Thượng Đình xuất khẩu một lô hàng 80 triệu USD được sản xuất từ tháng 12 năm 2005. Theo cách tiếp cận chi tiêu giao dịch đó được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 như thế nào?
Đầu tư giảm 80 triệu USD.
Xuất khẩu ròng tăng 80 triệu USD.
Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quanđến sản xuất hiện tại.
Câu 1 và 2 đúng.

MACRO_2_P8_75: Tháng 2 năm 2006 Công ty Lương thực miền Nam xuất khẩu 1000 tấn gạo trị giá 200 nghìn USD được thu hoạch từ năm 2005. Theo cách tiếp cận chi tiêu giao dịch đó được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 như thế nào?
Đầu tư giảm 200 nghìn USD và xuất khẩu ròng tăng 200 nghìn USD.
Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến sản xuất hiện tại.
Tiêu dùng giảm 200 nghìn USD và xuất khẩu ròng tăng 200 nghìn USD.
Tiêu dùng tăng 200 nghìn USD và đầu tư giảm 200 nghìn USD.

MACRO_2_P8_76: Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:
Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình tăng.
Thuế gián thu giảm.
Tiêu dùng tăng.
Tất cả các câu trên đều đúng.

MACRO_2_P8_77: CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm mặt hàng nào dưới đây?
Phương tiện đi lại, bưu điện.
May mặc, giày dép, mũ nón.
Giáo dục.
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động.

MACRO_2_P8_78: Vận dụng qui tắc 70 hãy cho biết tỉ lệ lạm phát hàng năm sẽ là bao nhiêu nếu tỉ lệ lạm phát hàng tháng là (70/6)%?
(700/6)%
1.4
3
4

MACRO_2_P8_79: Giả sử lãi suất trả định kỳ hàng năm là 14%. Theo qui tắc 70, lãi suất của khoản tiền cho vay sau 10 năm sẽ là:
1.4
2.8
4
3

MACRO_2_P8_80: Giả sử tỉ lệ lạm phát hàng năm là 14%. Theo qui tắc70, tỉ lệ lạm phát sau một thập kỷ sẽ là:
1.4
2.8
3
4

MACRO_2_P8_81: Giả sử lãi suất trả định kỳ hàng năm là 7%. Theo qui tắc 70, lãi suất của khoản tiền cho vay sau 10 năm sẽ là:
0.7
1.4
2
1

MACRO_2_P8_82: Vận dụng qui tắc 70 hãy cho biết tỉ lệ lạm phát hàng năm sẽ là bao nhiêu nếu tỉ lệ lạm phát hàng tháng là (70/12)%?
0.7
1.4
1
2

MACRO_2_P8_83: Theo mô hình về thị trường vốn vay trong dài hạn, điều gì xảy ra khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân và giảm chi tiêu cùng một lượng như nhau:
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều không thay đổi.
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều giảm.
Tăng trưởng không thay đổi, còn đầu tư và tiêu dùng giảm.
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều tăng.

MACRO_2_P8_84: Theo mô hình về thị trường vốn vay trong dài hạn, điều gì xảy ra khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân và tăng chi tiêu cùng một lượng như nhau:
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều không thay đổi.
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều giảm.
Tăng trưởngkhông thay đổi, còn đầu tư và tiêu dùng giảm.
Cả tăng trưởng, đầu tư và tiêu dùng đều tăng.

MACRO_2_P8_85: Xét một nền kinh tế đóng. Theo mô hình về thị trường vốn vay, điều gì xảy ra tại trạng thái cân bằng khi chính phủ Việt Nam tăng chi tiêu 200 tỉ đồng (chọn 2 đáp án đúng)?
Tiết kiệm quốc dân và đầu tư tư nhân giảm 200 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân và đầu tư tư nhân giảm ít hơn 200 tỉ đồng.
Tiết kiệm tư nhân tăng ít hơn 200 tỉ đồng.
Tiết kiệm tư nhân tăng 200 tỉ đồng.

MACRO_2_P8_86: Xét một nền kinh tế đóng. Theo mô hình về thị trường vốn vay trong dài hạn, điều gì xảy ra tại trạng thái cân bằng khi chính phủ Việt Nam giảm chi tiêu 500 tỉ đồng (chọn 2 đáp án đúng)?
Tiết kiệm quốc dân và đầu tư tư nhân tăng 500 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân và đầu tư tư nhân tăng ít hơn 500 tỉ đồng.
Tiết kiệm tư nhân giảm ít hơn 500 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân tăng 500 tỉ đồng.

MACRO_2_P8_87: Nhận định nào dưới đây không đúng?
GDP tính được thấp hơn so với hoạt động kinh tế thực do một số hoạt động kinh tế không đưa ra thị trường.
Sự gia tăng tỉ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng có thể được xem là một bằng chứng về sự gia tăng của các hoạt động kinh tế ngầm.
Nếu các hoạt động kinh tế ngầm tăng nhanh, thì tốc độ tăng trưởng kinh tế tính được sẽ bị đánh giá thấp.
Nếu các hoạt động kinh tế ngầm tăng nhanh, thì mức sống sẽ giảm.

MACRO_2_P8_88: Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân và tăng chi tiêu chính cùng một lượng như nhau, thì điều gì xảy ra trong dài hạn theo mô hình về thị trường vốn vay?
Cả lãi suất và đầu tư đều không thay đổi.
Lãi suất tăng, còn đầu tư giảm.
Lãi suất giảm, còn đầu tư tăng.
Cả lãi suất và đầu tư đều giảm.

MACRO_2_P8_89: Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân và giảm chi tiêu chính cùng một lượng như nhau, thì điều gì xảy ra trong dài hạn theo mô hình về thị trường vốn vay?
Cả lãi suất và đầu tư đều không thay đổi.
Lãi suất tăng, còn đầu tư giảm.
Lãi suất giảm, còn đầu tư tăng.
Cả lãi suất và đầu tư đều giảm.

MACRO_2_P8_90: Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 1000 tỉ đồng.
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 750 tỉ đồng.
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên phải một đoạn bằng250 tỉ đồng.
Cả đường cung vốn vay và đường cầu vốn vay đều không dịch chuyển.

MACRO_2_P8_91: Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75. Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 1000 tỉ đồng.
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên phải một đoạn bằng 750 tỉ đồng.
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 250 tỉ đồng.
Cả đường cung vốn vay và đường cầu vốn vay đều không dịch chuyển.

MACRO_2_P8_93: Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ giảm chi tiêu 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức thu thuế không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?
Tiết kiệm quốc dân tăng 1000 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân tăng ít hơn 1000 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân tăng nhiều hơn 1000 tỉ đồng
Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.

MACRO_2_P8_95: Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập và MPC = 0,75. Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?
Tiết kiệm quốc dân tăng 750 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân tăng 1000 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân tăng ít hơn 750 tỉ đồng.
Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.

MACRO_2_P8_96: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc tăng thuế tự định 50 là:
Sản lượng cân bằng giảm 50.
Sản lượng cân bằng giảm 80.
Sản lượng cân bằng giảm 100.
Sản lượng cân bằng giảm 125.

MACRO_2_P8_97: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm thuế tự định 50 là:
Sản lượng cân bằng tăng 50.
Sản lượng cân bằng tăng 80.
Sản lượng cân bằng tăng 100.
Sản lượng cân bằng tăng 125.

MACRO_2_P8_98: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm chi tiêu chính phủ 50 là:
Sản lượng cân bằng giảm 50.
Sản lượng cân bằng giảm 100.
Sản lượng cân bằng giảm 125.
Sản lượng cân bằng tăng 50.

MACRO_2_P8_99: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc tăng chi tiêu chính phủ 50 là:
Sản lượng cân bằng tăng 50.
Sản lượng cân bằng tăng 100.
Sản lượng cân bằng tăng 125.
Sản lượng cân bằng tăng 50.

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Giáo dục

THPT Sóc Trăng Send an email
0 5 hours read