Nơi có mật độ dân số cao nhất mật độ là bao nhiêu

Bài tập Sách giáo khoa

Câu 1:Quan sát hình 4.1, cho biết:

- Nơi có mật độ dân số cao nhất. Mật độ là bao nhiêu?

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất. Mật độ là bao nhiêu?

Lời giải:

- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị xã Thái Bình, trên 3000 người/km2.

- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải, dưới 1000 người/km2.

Câu 2:Quan sát tháp tuổi của Thành phố Hồ Chí Minh qua các cuộc tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999, cho biết sau 10 năm:

- Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi?

- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?

Lời giải:

- Hình dáng tháp tuổi thay đổi:

+ đáy tháp thu hẹp dần lại ở cả hai phía.

+ thân tháp mở rộng và nâng cao ở cả hai phía.

Vậy , sau 10 năm, dân số TP. Hồ Chí Minh sẽ "già" đi

- Tỉ lệ nhóm tuổi 15 59 (tuổi lao động) tăng.

- Tỉ lệ nhóm tuổi 0 14 (dưới tuổi lao động) giảm.

Bài tập Sách bài tập

Câu 1 trang 12 SBT Địa Lí 7:Quan sát hình 4.2 và 4.3 tr. 13 SGK, em hãy:

a) So sánh hình dạng tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh tại hai thời điểm năm 1989 và năm 1999.

b) Qua hình dạng của tháp tuổi, cho biết kết cấu dân số theo độ tuổi của TP. Hồ Chí Minh đã thay đổi như thế nào sau 10 năm.

Lời giải:

a) - Tháp dân số có sự thay đổi hình dạng, đáy tháp dần thu hẹp, số người dưới độ tuổi lao động ngày càng giảm đi.

- Đỉnh tháp ngày càng cao và mở rộng hơn cho thấy số người trên độ tuổi lao động ngày càng tăng, tuổi thọ tăng dần.

b) - Sau 10 năm, đáy tháp thu hẹp lại, thân tháp phình rộng hơn.

- Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động và số người trên dộ tuổi lao động tăng về tỉ lệ và nhóm dưới tuổi lao động giảm về tỉ lệ.

Câu 2 trang 13 SBT Địa Lí 7:Quan sát hình 4.4. Lược đồ phân bố dân cư châu Á, tr. 14 SGK, em hãy đọc lược đồ này và ghi tiếp vào chỗ trống (...) trong các câu dưới đây:

Lời giải:

a) Những khu vực tập trung đông dân là: Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á.

b) Những khu vực thưa dân là: Bắc Á, Trung Á và Tây Nam Á

c) Những khu vực có các đô thị lớn là:

- Đông Á (Nhật Bản, phía đông Trung Quốc).

- Nam Á (Ấn Độ)

- Đông Nam Á (Việt Nam, Thái Lan, Philippin, In đô nê xi a)

d) Như vậy, sự phân bố dân cư ở châu Á không đồng đều.

Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành

Bài 1 trang 5 Tập bản đồ Địa Lí 7:Quan sát lược đồ Mật độ dân số tỉnh Thái Bình trang 13 trong SGK, đối chiếu với lược đồ bên, em hãy:

Tô màu và chú giải lược đồ để phân biệt rõ 3 khu vực có mật độ dân số khác nhau.

Dựa vào lược đồ đã tô màu và chú giải ở lược đồ, em hãy điền tên các huyện, thị xã có mật độ tường ứng vào bảng dưới đây.

Mật độ dân số
Dưới 1000 người/km2Từ 1000 đến 3000 người/km2Trên 3000 người/km2

Lời giải:

Tô màu và chú giải lược đồ để phân biệt rõ 3 khu vực có mật độ dân số khác nhau.

Dựa vào lược đồ đã tô màu và chú giải ở lược đồ, em hãy điền tên các huyện, thị xã có mật độ tường ứng vào bảng dưới đây.
Mật độ dân số
Dưới 1000 người/km2Từ 1000 đến 3000 người/km2Trên 3000 người/km2
Huyện Tiền HảiHuyện Hưng Hà, huyện Quỳnh Phụ, huyện Đông Hưng, huyện Thái Thụy, huyện Vũ Thư, huyện Kiến Xương.Thị xã Thái Bình