Synonyms là gì

500 Synonym thông dụng và Cách học hiệu quả

Nhưng những từ này ở đâu, và học chúng như thế nào là điều mà rất nhiều bạn còn đang thắc mắc. Chính vì thế, trong bài viết này, Aland Englishxin giới thiệu cho các bạn 500 Synonym thông dụng và cách học hiệu quả để các bạn tham khảo và mở rộng vốn từ vựng của mình nhé ^.^

Xem thêm:

Theo định nghĩa của Wikipedia, Synonym (hay từ đồng nghĩa)là một từ hoặc cụm từ có nghĩa chính xác hoặc gần giống với một từ hoặc cụm từ khác trong cùng một ngữ cảnh. Ví dụ nhưbegin,start,commence, vàinitiate...

Bởi lẽ đó, nên dù bạn sử dụng từ nào trong cùng một ngữ cảnh thì nghĩa của câu cũng không bị thay đổi, hoặc nếu có thì cũng rất ít. Vì vậy, người họcthường dùng các từ đồng nghĩa để thay thế nhau nhằm tránh lặp từ, cũng như làm cho câu bớt bị nhàm chán, đơn điệu.

Nhưng các bạn có bao giờ thắc mắc: "Cáctừ đồng nghĩa này xuất phát từ đâu không?". Câu trả lời sẽ năm trong phần tiếp theo, mọi người cùng theo dõi nhé ^.^

Nguyên nhân phát sinh của từ đồng nghialà do một số từ trong tiếng Anh chỉ xuất hiện và đi kèmmột số từ nhất định:

Cặp động từ - trạng từ

If youthink hard / carefullyabout it, you'll realise that I'm right. (Nếu bạn nghĩ kỹ về những gì tôi nói, bạn sẽ nhận ra là tôi đúng). Không dùngIf you think strongly / powerfully

If youtruly / reallylove me, you'll turn down that job in Norway. (Nếu anh thực sự yêu em thì anh sẽ từ chối công việc ở Nauy). Không nóiIf you purely / justly / rightly / precisely love me.

Cặp tính từ và danh từ

It came as acomplete surpriseto me when she married him. (Tôi hoàn toàn bất ngờ khi chị ấy cưới anh ta), chứ ta không nóiIt came as a [b]comprehensive / full / entire surprise to me

He carried out amarketsurveybefore [b]launching the product. (Anh ta tiến hành một cuộc nghiên cứu thị trường toàn diện trước khi tung ra sản phẩm); tuy nhiên, ta lại không nói làHe carried out amarket survey

Cặp động từ - danh từ

If you eat chocolate before a meal, it willyourappetite.(Nếu con ăn sô cô la trước bữa ăn, con sẽ ăn cơm không ngon miệng), không nói it will [b]damage / harm / suppress your appetite.

The government has recentlyasurveyon the causes of obesity in children. (Chính phủ vừa tiến hành một cuộc khảo sát về nguyên nhân gây ra béo phì ở trẻ); không nóiThe government hasa survey

Vì vậy, khi học từ mới các bạn nên chú ý học chúng trong ngữ cảnh mà từ đó xuất hiện, cũng như các từ mà nó thường xuất hiện cùng

Tham gia khóa 45 Ngày xây gốc ngữ pháp:

1. Expensive / Pricey

Thực tế, nghĩa củavà(đắt) giống nhau, tuy nhiênthân mật hơn (more informal) hơn.

This hotel is so. It's very. (Khách sạn này thật là đắt đỏ).

2. Disgusting / appalling

Nghĩa của hai từ này khá giống nhau (ghê tởm), tuy nhiên không giống nhiều bằng cặp trên.

The food they served at John and Paula's wedding reception was disgusting. (Đồ ăn ở tiệc cưới của John và Paula thật kinh khủng).

The service at this hotel is appalling. (Dịch vụ của khách sạn này thật tồi tệ).

3. Pretty / good-looking / beautiful

Cả ba từ này đều dùng để diễn tả sự ưa nhìn. Tuy nhiên vẫn có một số khác biệt sau:

It was asummer's day. (Đó là một ngày hè đẹp trời).

She was wearing abikini. (Cô ấy mặc một bộ bikini đẹp tuyệt).

With his black hair and high cheekbones he appeared unusually. (Với mái tóc đen và gò má cao, trông anh ta bảnh trai lạ thường).

Ngày hè không thểhay.

Bộ bikini thì không đủ ấn tượng để được gọi là(nhưng một chiếc váy cưới đẹp lại dùng với).

được dùng cho người, không phân biệt giới tính; tuy nhiên,vàchỉ dùng cho nữ giới.

Trong phần này, đội ngũ học thuật từ team Aland sẽ tổng hợp cho các bạn những từ và cụm từ Synonym thông dụng, đã xuất hiện trong các đề thi IELTS thực tế để các bạn tham khảo thêm nha ^.^

500 Synonym thông dụng bắt gặp trong các đề thi IELTS

Hy vọng với những chia sẻ thú ví ở trên cùng 500 Synomym thường gặp trong bài thi IEILTS sẽ giúp các bạn mở rộng vốn từ vựng, cùng lỗi diễn đạt của mình. Giúpđạt điểm cao hơn trong kỳ thi IELTS sắp tới.

Video liên quan