Mạo từ viết tắt là gì

Trong quá trình học tiếng Anh, chắc hẳn bạn đã không còn xa lạ với bộ ba A/an/the. Chúng được  là những mạo từ trong tiếng Anh. Tuy xuất hiện phổ biến với hình thức đơn giản nhưng phần ngữ pháp về mạo từ lại khá rắc rối và gây nhiều nhầm lẫn cho người học. Trong bài viết này, hãy cùng mình tìm hiểu chi tiết về các mạo từ A/an/the trong tiếng Anh nhé!

Mạo từ viết tắt là gì
Mạo từ a/an/the trong tiếng Anh

Mạo từ là gì?

Mạo từ (article) là  từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.

Theo định nghĩa này, chúng ta có thể phân mạo từ thành 2 nhóm:

  • Mạo từ không xác định: a/ an
  • Mạo từ xác định: The

Ngoài ra còn một số trường hợp đặc biệt trước danh từ không có mạo từ A/an/the đứng trước (sẽ đề cập ở phần dưới.)

Mạo từ không xác định A/an

A/an mang nghĩa là một,  thường được đặt trước danh từ số ít đếm được. Ta sử dụng chúng trước những chủ thể lần đầu được nói đến hoặc những chủ thể mang nghĩa chung chung, khái quát (không xác định).

Mạo từ không xác định An 

  • An được dùng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Có một cách để thuộc nhanh các nguyên âm trong tiếng Anh, bạn chỉ cần nhớ các nguyên âm đều nằm trong từ “uể oải” “U,E,O,A,I”

Ví dụ: an umbrella, an egg, an owl, an architect, an introduction,…

  • Ngoài ra, an còn được dùng trước một số danh từ viết tắt

Ví dụ: an S.O.S, an X-Ray,…

Lưu ý: Chúng ta xét theo cách phát âm của từ chứ không phải chữ cái bắt đầu của từ đó. Do vậy, có một vài trường hợp đặc biệt dễ gây nhầm lẫn. 

  • A university (trường đại học). Từ này bắt đầu bằng  cái u nhưng phát âm là /ˌjuː.nɪˈvɜː.sə.ti/, bắt đầu bằng phụ âm /j/. Cho nên, chúng ta sẽ dùng a trước nó
  • An hour (một giờ). Từ này bắt đầu với chữ cái h không phải nguyên âm. Tuy nhiên cách phát âm chuẩn của nó lại là /aʊər/, bắt đầu với nguyên âm /a/. Do vậy, chúng ta vẫn dùng an trước nó. 

Trong quá trình học từ mới, các bạn hãy lưu ý học cách phát âm đúng của mỗi danh từ để tìm ra mạo từ chính xác đặt trước nó nhé!

 Mạo từ không xác định A

Cách dùng mạo từ xác định A được tổng hợp lại trong bảng dưới đây 

Cách dùng A

Ví dụ
Trước những danh từ bắt đầu bằng phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại ngoài “U,E,O,A,I”

a pencil, a chair, a desk,…

Trước các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như a lot of/a great deal of/a couple/a dozen I used to have a lot of toys when I was a boy. / (Tôi từng có rất nhiều đồ chơi khi tôi còn là một cậu bé.) 
Trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand. Their factory has a hundred workers. / (Nhà máy của họ có 100 công nhân.) 
Trước Half (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn Mary bought a half kilo of orange (Mary đã mua nửa cân cam.)
Các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter)

Trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ:  a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day,…

She gave me a third of the oranges./ (Cô ấy đã đưa cho tôi ⅓ số cam.)

They play volleyball 3 times a week. / (Họ chơi bóng chuyền ba lần một tuần.)

Lưu ý: Các trường hợp không dùng mạo từ a/an 

  • Trước danh từ số nhiều

Ví dụ: monkeys, lions, cars, tomatoes,…

  • Không dùng trước danh từ không đếm được, danh từ trừu tượng

Ví dụ: “Happiness is a journey, not a destination.” / (Hạnh phúc không phải một điểm đến mà là cả một hành trình.)

  • Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:

I usually have breakfast at 8 o’clock. / (Tôi thường ăn sáng lúc 8 giờ.)

This morning I had a healthy breakfast. / (Sáng nay tôi đã có một bữa sáng lành mạnh.)

Mạo từ không xác định The

The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.

 Các trường hợp dùng mạo từ The được tổng hợp trong bảng dưới đây

Cách dùng The

Ví dụ

Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

The moon (mặt trăng), the  sun (mặt trời), the earth (trái đất)

Trước một danh từ nếu danh từ này đã được đề cập trước đó

He gave me a cake. The cake is very delicious. (Anh ấy đưa cho tôi 1 chiếc bánh. Chiếc bánh rất ngon.)

Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề

The woman who is talking to Nguyen is my old teacher. / (Người phụ nữ đang nói chuyện với Nguyên và giáo viên cũ của tôi.)

Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.

She is one of the most intelligent students in my class. / (Cô ấy là một trong những học sinh thông minh nhất lớp tôi)

This is the second time she has been here. / (Đây là lần thứ hai cô ấy đến đây.)

The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

The Rhino is on the verge of extinction. / (Loài tê giác đang trên bờ vực tuyệt chủng.)

The plastic straw was banned in some areas. / (Ống hút nhựa đã bị cấm ở một số khu vực.)

Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định

The old (người già), the poor (người nghèo), 

The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình

The Kardashian (Gia đình Kardashian) 

Trước tên các quốc gia được coi là một quần đảo hoặc tên nước số nhiều. 

the Philippines, the United States, the UK,…

Trước tên các dãy núi

The Hoang Lien Son mountain (Dãy núi Hoàng Liên Sơn)
Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh 

The Pacific Ocean (Thái Bình Dương), the Red River (sông Hồng), the Dead Sea (biển Chết)

Trước tên các nhạc cụ 

 the piano, the harmonica, the saxophone,…

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp chúng ta không sử dụng mạo từ The, được liệt kê cụ thể dưới đây.

Không sử dụng the

Ví dụ

Trước tên một hồ

West lake, Hoan Kiem lake

Trước tên một ngọn núi.

Fansipan mountain

Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao

Jupiter (sao Mộc), Mars (sao Hoả), Mercury (sao Thuỷ)

Trước tên các nước chỉ có một từ

Vietnam, Thailand, Cambodia

Trước tên bất kì môn thể thao nào

Volleyball (bóng chuyền), basketball (bóng rổ)

Trên đây là những kiến thức chi tiết về các mạo từ A/an/the mà mình đã tìm hiểu và tổng hợp được. Bạn hãy vận dụng chúng để làm một bài tập nhỏ dưới đây nhé!

Đề bài: Điền A/an/the hoặc X (Nếu không có mạo từ)

  1. She tried to park his car but______ space wasn’t big enough.
  2.  We had______ dinner in a restaurant.
  3. Mark Twain, ______ American writer, wrote “Life on the Mississippi River”.
  4. We live in______ big house in ______ middle of the village.
  5.  This morning I bought a newspaper and a magazine.______ newspaper is in my bag but I don’t know where______ magazine.
  6. Our plane arrives in Ha Noi at______________ two o’clock in ______________ afternoon.
  7. ______________ happiness means ______________ different things to different people.
  8.  “Did you have______________nice holiday?” – “Yes, it was ______________best holiday I’ve ever had.”
  9.  Does it take______________long time to get to______________city centre?
  10. It is said that Robinhood robbed______ rich and gave the money to ______ poor.

Bạn hãy kiểm tra đáp án xem bài làm của mình có chính xác không nhé!

  1. the
  2. X
  3. an 
  4. a – the
  5. The – the
  6. X – the
  7. X – X
  8. a – the
  9. a – the
  10. the – the

Vậy là bài học về mạo từ A/an/the trong tiếng Anh đã kết thúc tại đây rồi. Bạn đừng quên ôn tập và thường xuyên vận dụng những kiến thức này để ngày càng thành thạo hơn nhé. https://vuihoctienganh.vn/ chúc bạn học tốt và thành công!